Từ 15/11/2026, cá nhân nước ngoài tuyển dụng NLĐ Việt Nam bắt buộc phải đăng tải thông tin trên sàn giao dịch việc làm khi nào?

Nguyễn Xuân An Giang
02:20 | 15/10/2026
Theo Nghị định 371/2026/NĐ-CP, từ 15/11/2026, khi nào cá nhân nước ngoài tuyển dụng NLĐ Việt Nam bắt buộc phải đăng tải thông tin trên sàn giao dịch việc làm?
Nội dung chính
  1. Từ 15/11/2026, cá nhân nước ngoài tuyển dụng NLĐ Việt Nam bắt buộc phải đăng tải thông tin trên sàn giao dịch việc làm khi nào?
  2. Vi phạm quy định về tuyển dụng NLĐ Việt Nam làm việc cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam bị phạt ra sao?
  3. NLĐ Việt Nam làm việc cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được hưởng quyền lợi thế nào?

Từ 15/11/2026, cá nhân nước ngoài tuyển dụng NLĐ Việt Nam bắt buộc phải đăng tải thông tin trên sàn giao dịch việc làm khi nào?

Theo Nghị định 371/2026/NĐ-CP, khi có nhu cầu tuyển dụng người lao động Việt Nam làm việc cho mình tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải công khai thông tin tuyển dụng trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia hoặc cổng thông tin việc làm hợp pháp khác hoặc trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Tuyển dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
1. Khi có nhu cầu tuyển dụng người lao động Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo bằng văn bản trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến, qua địa chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định này, trong đó nêu rõ vị trí việc làm, số lượng cần tuyển dụng. Đồng thời, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện đăng tải công khai thông tin tuyển dụng người lao động Việt Nam trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia (địa chỉ: https://www.vieclam.gov.vn) hoặc cổng thông tin việc làm hợp pháp khác hoặc trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tuyển dụng người lao động Việt Nam hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định này hỗ trợ việc tuyển dụng người lao động Việt Nam.
3. Khi có đề nghị từ tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định này thực hiện việc tuyển chọn, giới thiệu ứng viên theo mô tả công việc đã được cung cấp.

Như vậy, khi phát sinh nhu cầu tuyển dụng người lao động Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện đồng thời hai nghĩa vụ:

(1) Thông báo nhu cầu tuyển dụng đến cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định 371/2026/NĐ-CP bằng văn bản trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua địa chỉ thư điện tử chính thức; nội dung thông báo phải nêu rõ vị trí việc làm và số lượng cần tuyển dụng.

(2) Đăng tải công khai thông tin tuyển dụng trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia tại https://www.vieclam.gov.vn, cổng thông tin việc làm hợp pháp khác hoặc trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức.

Từ 15/11/2026, cá nhân nước ngoài tuyển dụng NLĐ Việt Nam bắt buộc phải đăng tải thông tin trên sàn giao dịch việc làm khi nào?

Từ 15/11/2026, cá nhân nước ngoài tuyển dụng NLĐ Việt Nam bắt buộc phải đăng tải thông tin trên sàn giao dịch việc làm khi nào? (Hình từ Internet)

Vi phạm quy định về tuyển dụng NLĐ Việt Nam làm việc cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam bị phạt ra sao?

Theo Điều 14 Nghị định 283/2026/NĐ-CP vi phạm quy định về tuyển dụng, sử dụng NLĐ Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam bị phạt như sau:

(1) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi có hành vi sử dụng người lao động Việt Nam nhưng không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đúng nội dung hoặc báo cáo không đúng thời hạn cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam về tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật.

(2) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi có hành vi không thông báo bằng văn bản theo quy định của pháp luật cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam hoặc kể từ ngày chấm dứt sử dụng lao động Việt Nam theo quy định của pháp luật.

(3) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người lao động Việt Nam khi có hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn hoặc thực hiện không đầy đủ quy định về quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

(4) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người lao động Việt Nam khi có hành vi cố ý vi phạm sau khi đã được thông báo về việc thực hiện các quy định về quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

(5) Biện pháp khắc phục hậu quả

- Buộc tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam báo cáo tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này; thông báo bằng văn bản theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;

- Buộc người lao động Việt Nam thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm về quản lý lao động theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm tại khoản 3, khoản 4 Điều 14 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

NLĐ Việt Nam làm việc cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được hưởng quyền lợi thế nào?

Tại khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được hưởng quyền lợi như sau:

- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Đình công;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Xuân An Giang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất