Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động từ 05/12/2026 theo Nghị định 393 cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên
16:49 | 22/10/2026
Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động từ 05/12/2026 theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP ban hành ngày 20/10/2026 cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động từ 05/12/2026 theo Nghị định 393 cụ thể ra sao?
  2. Các trường hợp cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động?
  3. Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện gì?

Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động từ 05/12/2026 theo Nghị định 393 cụ thể ra sao?

Chính phủ ban hành Nghị định 393/2026/NĐ-CP ngày 20/10/2026 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực từ 05/12/2026.

Tại Điều 11 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động như sau:

[1] Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;

- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài, giữa các đối tác Việt Nam;

- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

- Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

- Thời hạn đã được xác định trong giấy phép kinh doanh, thành lập, hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại;

- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam;

- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở trung ương, cấp tỉnh ký kết;

- Thời hạn trong văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền tại Việt Nam.

[2] Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP là thời hạn do các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận, nhưng tối đa không quá 02 năm.

[3] Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 13 Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP không quá 03 năm.

Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động từ 05/12/2026 theo Nghị định 393 cụ thể ra sao?

Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động từ 05/12/2026 theo Nghị định 393 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Các trường hợp cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động?

Các trường hợp cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được quy định tại Điều 12 Nghị định 393/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

[1] Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

[2] Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh hoặc mã số thuế của người sử dụng lao động.

[3] Trường hợp có sự thay đổi trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài nơi người lao động đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thực hiện thủ tục cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, để làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện:

- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc;

- Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Không đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất