Các bước thực hiện cấp giấy phép lao động cho NLĐ nước ngoài theo Dự kiến?
Hiện nay, Bộ Nội vụ lấy ý kiến về Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
>> Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 219/2025/NĐ-CP: Tải về
Tại Điều 23 Dự thảo Nghị định quy định trình tự cấp giấy phép lao động cho NLĐ nước ngoài như sau:
Bước 1: Trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 15 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ Công quốc gia.
Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương hoặc Cổng dịch vụ Công quốc gia chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật và thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Dự thảo Nghị định.
Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Bước 4: Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại các điểm a và m khoản 1 Điều 2 Dự thảo Nghị định, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc.
Bước 5: Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động ở tại các địa điểm khác ngoài địa điểm làm việc trong giấy phép lao động đã được cấp, trước ít nhất 3 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc và nơi cấp thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy phép lao động, tên người sử dụng lao động nước ngoài, địa điểm làm việc, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc không vượt quá thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp.
Cơ quan có thẩm quyền nơi cấp giấy phép lao động nhận được thông báo có trách nhiệm cập nhật thông tin về người lao động nước ngoài vào cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Các bước thực hiện cấp giấy phép lao động cho NLĐ nước ngoài theo Dự kiến? (Hình từ Internet)
Giấy phép lao động và visa lao động khác nhau như thế nào?
Bảng dưới đây sẽ tổng hợp những điểm khác nhau cơ bản giữa giấy phép lao động và visa lao động:
Tiêu chí | Visa lao động (Visa Work Permit) | Giấy phép lao động (Work Permit) |
Mục đích | Cho phép nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam với mục đích lao động | Cho phép làm việc hợp pháp tại Việt Nam |
Cơ quan cấp | Cục Quản lý Xuất nhập cảnh | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
Phạm vi áp dụng | Người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam để làm việc | Người nước ngoài làm việc cho doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam |
Thời hạn hiệu lực | Tối đa 2 năm, tùy theo hợp đồng lao động | Tối đa 2 năm, có thể gia hạn thêm 2 năm |
Điều kiện cấp | Có hợp đồng lao động hoặc giấy tờ chứng minh mục đích lao động | Phải đáp ứng các điều kiện về sức khỏe, trình độ, hợp đồng lao động hợp pháp |
Tóm lại có thể thấy, mục đích là điểm khác biệt lớn nhất để phân biệt giấy phép lao động và visa lao động: Giấy phép lao động quyết định quyền được làm việc, còn visa lao động chỉ cho phép nhập cảnh và lưu trú.
(Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, Nghị định 219/2025/NĐ-CP)
Người lao động nước ngoài khi làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện gì?
Tại Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện chính sau: đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đủ sức khỏe, có chuyên môn/tay nghề phù hợp, không phải người phạm tội/truy nã và phải có Giấy phép lao động (trừ trường hợp được miễn) cùng visa/thẻ tạm trú đúng quy định.
Cụ thể, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;.
- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 Bộ luật Lao động 2019.
- Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];