Mẫu 2B Bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân cuối năm 2026 và kèm chi tiết cách điền ra sao?

15:35 | 22/10/2026
Tải Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân cuối năm 2026 chuẩn nhất hiện nay ở đâu? Cách điền mẫu chi tiết nhất?
Nội dung chính
  1. Mẫu 2B Bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân cuối năm 2026 và kèm chi tiết cách điền ra sao?
  2. Đảng viên vi phạm kỷ luật không phải kiểm điểm trước chi bộ khi thuộc trường hợp nào?
  3. Thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm được quy định như thế nào?

Mẫu 2B Bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân cuối năm 2026 và kèm chi tiết cách điền ra sao?

Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân cuối năm 2026 (dành cho không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý) đang áp dụng là mẫu 2B ban hành kèm theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025.

Mẫu 2B Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân cuối năm 2026 (dành cho không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý) có dạng như sau:

>> Tải Mẫu 2B Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2026 cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 2B Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân cuối năm 2026 cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 2A Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân cuối năm 2026 cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo quản lý: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 2A Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân cuối năm 2026 cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo quản lý: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 2C Mẫu bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân năm 2026 cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm Đảng viên năm 2026 mẫu 2C (File Word) số 1: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm Đảng viên năm 2026 mẫu 2C (File Word) số 2: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu viết sẵn Bản kiểm điểm Đảng viên năm 2026 mẫu 2C (File Word) số 3: TẠI ĐÂY

* Cách viết bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân cuối năm 2026 Mẫu 2B dành cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo

Đối với cá nhân là Đảng viên không giữ chức lãnh đạo, quản lý, có thể tham khảo cách viết bản kiểm điểm mẫu 2B như sau:

* Điền các thông tin cơ bản:

Bao gồm: Họ và tên, Ngày sinh, Đơn vị công tác, Chi bộ

* Nội dung tự kiểm điểm

I. Ưu điểm, kết quả đạt được

[1] Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; tinh thần đoàn kết, thống nhất trong nội bộ; ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nêu gương, việc thực hiện những điều đảng viên không được làm; tác phong, lề lối làm việc. Liên hệ các biểu hiện về suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".

Tự đánh giá theo các cấp độ: Xuất sắc > Tốt > Trung bình > Kém

Có thể dựa trên các yếu tố sau:

- Tư tưởng chính trị: Trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng; chấp hành, tuyên truyền, vận động gia đình và nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; việc học tập các nghị quyết, chỉ thị, tham gia các đợt sinh hoạt chính trị để nâng cao bản lĩnh chính trị, nhân sinh quan cách mạng.

- Phẩm chất đạo đức, lối sống: Kết quả học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; việc giữ gìn đạo đức, lối sống, phát huy tính tiền phong, gương mẫu của người đảng viên và quan hệ mật thiết với nhân dân; tinh thần cầu thị, lắng nghe, tiếp thu sửa chữa khuyết điểm và đấu tranh với các biểu hiện quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; ý thức xây dựng địa phương, cơ quan, đơn vị và giữ gìn đoàn kết nội bộ.

- Ý thức tổ chức kỷ luật: Việc chấp hành sự phân công của tổ chức; thực hiện quy định về những điều đảng viên không được làm và các nội quy, quy chế của địa phương, cơ quan, đơn vị; các nguyên tắc, chế độ sinh hoạt đảng, đóng đảng phí theo quy định; gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân và thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở nơi cư trú; trách nhiệm nêu gương của đảng viên.

- Tác phong, lề lối làm việc: Năng động, sáng tạo, quyết liệt trong thực hiện nhiệm vụ; phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc; tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng chí, đồng nghiệp.

- Kết quả đấu tranh phòng, chống các biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” của cá nhân (nếu có).

[2] Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm.

Tự đánh giá theo các cấp độ: Xuất sắc > Tốt > Trung bình > Kém

Có thể dựa trên các tiêu chí sau:

- Việc thực hiện chức trách, quyền hạn theo quy định (đảng, chính quyền, đoàn thể).

- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm được lượng hóa bằng sản phẩm. Đối với đảng viên là cán bộ, công chức, viên chức cần làm rõ về khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm; tinh thần đổi mới, sáng tạo, tự chịu trách nhiệm; ý thức, thái độ phục vụ nhân dân...

- Kết quả đánh giá, xếp loại các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi lãnh đạo, quản lý trực tiếp; kết quả đánh giá tín nhiệm định kỳ (nếu có).

[3] Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm

II. Hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân

[1] Hạn chế, khuyết điểm

Phân tích các hạn chế, khuyết điểm dựa trên 03 nội dung tại mục "Ưu điểm, kết quả đạt được"

Ví dụ: Chưa mạnh dạn đưa ra các đề xuất, tham mưu...

[2] Nguyên nhân của hạn chế, khuyết điểm

Tự tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm vừa nêu.

III. Kết quả khắc phục những hạn chế, khuyết điểm đã được cấp có thẩm quyền kết luận hoặc được chỉ ra ở các kỳ kiểm điểm trước

Thực hiện kiểm điểm rõ từng hạn chế, khuyết điểm (đã được khắc phục; đang khắc phục, mức độ khắc phục; chưa được khắc phục); những khó khăn, vướng mắc (nếu có); trách nhiệm của cá nhân………………………

IV. Giải trình những vấn đề được gơi ý kiểm điểm (nếu có)

Giải trình từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm, nêu nguyên nhân, xác định trách nhiệm của cá nhân đối với từng vấn đề được gợi ý kiểm điểm.

V. Làm rõ trách nhiệm của cá nhân đối với những hạn chế, khuyết điểm của tập thể (nếu có)

VI. Phương hướng, biện pháp khắc phục hạn chế, khuyết điểm

Ví dụ:

- Cố gắng phát huy ưu điểm, khắc phục về góp ý phê bình và tự phê bình cho đồng nghiệp, mạnh dạn, tích cực tham gia đóng góp ý kiến hơn trong sinh hoạt chi bộ. Trong quá trình giải quyết công việc phải linh hoạt, chủ động nhưng thận trọng, thể hiện thái độ kiên quyết, cứng rắn trong đấu tranh hạn chế tối đa các hành vi tham ô, tham nhũng, sai trái của các đồng chí, đồng nghiệp từ đó góp phần xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh;

- Tự giác học tập, tích cực nghiên cứu cập nhật kiến thức, cập nhật các nội dung mới, văn bản pháp luật mới để không ngừng nâng cao trình độ, năng lực công tác, tạo cơ sở để tuyên truyền các kiến thức pháp luật, các chính sách của Đảng ủy và Nhà nước tới mọi công dân;

- Tự ý thức về việc rèn luyện bản chất vô tư, khách quan, trung thực, mạnh dạn và nói thẳng, nói thật, chân thành;

- Thường xuyên, tích cực tu dưỡng và rèn luyện đạo đức lối sống để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.

VII. Tự nhận mức xếp loại chất lượng

Tự nhận mức xếp loại chất lượng theo 04 mức:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Hoàn thành nhiệm vụ.

- Không hoàn thành nhiệm vụ.

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể)

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Mẫu 2B Bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân cuối năm 2026 và kèm chi tiết cách điền ra sao?

Mẫu 2B Bản kiểm điểm tự đánh giá xếp loại cá nhân cuối năm 2026 và kèm chi tiết cách điền ra sao? (Hình từ Internet)

Đảng viên vi phạm kỷ luật không phải kiểm điểm trước chi bộ khi thuộc trường hợp nào?

Theo khoản 2 Điều 12 Quy định 225-QĐ/TW năm 2026 Đảng viên vi phạm kỷ luật phải kiểm điểm trước chi bộ (trừ các trường hợp nêu tại Điểm 2.3, Khoản 2 Điều 12 Quy định 225-QĐ/TW năm 2026), tự nhận hình thức kỷ luật; nếu từ chối kiểm điểm mà không có lý do chính đáng thì tổ chức đảng vẫn tiến hành xem xét kỷ luật. Trường hợp cần thiết, cấp uỷ và Ủy ban kiểm tra cấp có thẩm quyền trực tiếp xem xét kỷ luật. Cụ thể, Đảng viên vi phạm kỷ luật không phải kiểm điểm trước chi bộ trong các trường hợp sau:

- Vi phạm khi thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao.

- Nội dung vi phạm liên quan đến bí mật của Đảng và Nhà nước mà chi bộ không biết.

- Vi phạm trước khi chuyển đến sinh hoạt ở chi bộ.

- Vi phạm pháp luật đang bị khởi tố, tạm giam, truy nã, truy tố hoặc xét xử.

Trong các trường hợp trên, cấp ủy và Ủy ban Kiểm tra có thẩm quyền trực tiếp xem xét, quyết định kỷ luật mà không cần yêu cầu đảng viên kiểm điểm trước chi bộ.

Thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 4 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026 quy định về thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm như sau:

[1] Thời hiệu kỷ luật là thời hạn được quy định trong Quy định này mà khi hết thời hạn đó thì tổ chức đảng, đảng viên vi phạm không bị kỷ luật.

[2] Thời hiệu kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm đến khi tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật. Trường hợp tổ chức đảng hoặc đảng viên có hành vi vi phạm mới trong thời hạn được quy định tại Điểm b, c Khoản này thì thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.

- Thời điểm có hành vi vi phạm phải được tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, làm rõ, kết luận; xác định như sau:

+ Đối với hành vi vi phạm xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm chấm dứt.

++ Đối với hành vi vi phạm không xác định được thời điểm chấm dứt thì thời điểm có hành vi vi phạm được tính từ thời điểm có kết luận của cấp có thẩm quyền.

+ Thời hiệu kỷ luật tổ chức đảng vi phạm như sau:

+ 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách. - 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo.

- Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với những vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức kỷ luật giải tán; vi phạm về chính trị nội bộ; vi phạm về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.

- Thời hiệu kỷ luật đảng viên vi phạm như sau:

+ 5 năm (60 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách. 10 năm (120 tháng) đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.

+ Không áp dụng thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khai trừ; vi phạm chính trị nội bộ; vi phạm về quốc phòng, an ninh, đối ngoại xâm hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc; việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không hợp pháp.

- Không tính vào thời hiệu kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 14 Điều 2 Quy định 212-QĐ/TW năm 2026.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất