|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
66.22/2026/NQ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Quốc Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
09/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Ngày Công dân số Việt Nam là ngày nào?
Theo Nghị quyết 66.22 /2026/NQ-CP thì ngày nào được chọn là Ngày Công dân số Việt Nam?Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Đỗ Văn Minh giải đáp như sau:
Ngày 09/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 66.22 /2026/NQ-CP về phát triển công dân số, trong đó lấy ngày 15 tháng 10 hằng năm là Ngày Công dân số Việt Nam.
Theo nội dung văn bản quy định, Nghị quyết 66.22 /2026/NQ-CP quy định về các nguyên tắc phát triển, đối tượng được hưởng các chính sách về phát triển công dân số; quyền lợi và trách nhiệm của công dân số; chính sách của Nhà nước khuyến khích công dân số; phát triển ứng dụng định danh quốc gia; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ số.
Công dân được hưởng các chính sách theo Nghị quyết 66.22 /2026/NQ-CP là công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 66.22 /2026/NQ-CP .
Trong đó, đáng chú ý, theo Nghị quyết, Chính phủ quy định lấy ngày 15/10 hằng năm là Ngày Công dân số Việt Nam.
Ngoài ra, Nghị quyết quy định công dân hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID tại Phụ lục I và thực hiện thủ tục hành chính đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này thì được miễn, giảm phí, lệ phí tương ứng của thủ tục hành chính đó.
Cụ thể, công dân hoàn thành việc tích hợp thành công Giấy chứng nhận đăng ký xe của phương tiện và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID; thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại, đăng ký tạm thời phương tiện giao thông qua dịch vụ công trực tuyến thì được miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID; thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua dịch vụ công trực tuyến thì được miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
Giảm 10% lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng nhà, đất nhận chuyển nhượng cho 01 lần/năm; mức giảm không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai đối với công dân đã tích hợp thành công Mã số thuế cá nhân, Thông tin quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng, 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I.
Xem chi tiết tại Nghị quyết 66.22 /2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/08/2026.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
66.22/2026/NQ-CP
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG DÂN SỐ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn,
vướng mắc do quy định của pháp luật;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính
phủ ban hành Nghị quyết về phát triển công dân số.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Nghị
quyết này quy định về các nguyên tắc phát triển, đối tượng được hưởng các chính
sách về phát triển công dân số; quyền lợi và trách nhiệm của công dân số; chính
sách của Nhà nước khuyến khích công dân số; phát triển ứng dụng định danh quốc
gia; trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp sản
phẩm, dịch vụ số.
2. Nghị
quyết này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc phát triển công dân số
1.
Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm quyền con người, quyền công dân; không
làm phát sinh nghĩa vụ, hạn chế quyền ngoài phạm vi luật định.
2. Bảo
đảm đồng bộ, thống nhất giữa phát triển công dân số với chiến lược chuyển đổi số
quốc gia, phát triển dữ liệu, Chính phủ số, xã hội số và kinh tế số.
3.
Áp dụng chính sách khi thực hiện các thủ tục hành chính và các lợi ích khác để
tạo động lực cho công dân tích cực tham gia vào môi trường số, lấy người dân
làm trung tâm, là chủ thể, nguồn lực, mục tiêu, động lực chính của quá trình
phát triển công dân số.
Điều 3. Đối tượng được hưởng các chính sách về công dân số
Công
dân được hưởng các chính sách theo Nghị quyết này là công dân Việt Nam có tài khoản
định danh điện tử mức độ 2, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị quyết này.
Điều 4. Quyền lợi và trách nhiệm của công dân khi tham gia
trên môi trường số
1.
Công dân có quyền quản lý việc khai thác, sử dụng dữ liệu cá nhân của mình, được
tiếp cận sử dụng các dịch vụ số và được pháp luật bảo vệ trước các hành vi xâm
hại quyền và lợi ích hợp pháp của mình trên môi trường số.
Công
dân được hưởng các chính sách miễn, giảm phí, lệ phí khi sử dụng dịch vụ công
trực tuyến và các chính sách khác theo quy định pháp luật.
2.
Công dân có trách nhiệm chủ động phối hợp cung cấp, cập nhật và tích hợp thông
tin cá nhân chính xác vào tài khoản định danh điện tử và các cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Điều 5. Chính sách của Nhà nước khuyến khích công dân số
1.
Công dân hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng
VNeID tại Phụ lục I và thực hiện thủ tục hành chính đáp ứng điều kiện quy định
tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này thì được miễn,
giảm phí, lệ phí tương ứng của thủ tục hành chính đó.
2.
Công dân là người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số hoặc đối
tượng khác được hưởng các chính sách khuyến khích khác theo quy định của pháp
luật ngoài quy định tại khoản 1 Điều này thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
3.
Công khai, minh bạch và chia sẻ dữ liệu về mức độ được hưởng chính sách khuyến
khích của Nhà nước:
a) Mức
độ được hưởng chính sách của Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này được
hiển thị trên ứng dụng định danh quốc gia gắn với tài khoản định danh điện tử của
cá nhân đó;
b) Hệ
thống định danh và xác thực điện tử thực hiện chia sẻ thông tin về mức độ được
hưởng các chính sách của Nhà nước theo yêu cầu của cá nhân cho Cổng Dịch vụ
công Quốc gia, các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các hệ
thống thông tin khác để làm căn cứ triển khai các chính sách ưu đãi.
4.
Việc áp dụng các chính sách khuyến khích tại Nghị quyết này không làm hạn chế
quyền, lợi ích hợp pháp của công dân trong việc lựa chọn phương thức tiếp cận,
thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ
số
1.
Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:
a) Thiết
kế, tái cấu trúc quy trình, cung cấp dịch vụ số, dịch vụ công trực tuyến để áp
dụng trực tiếp các chính sách ưu đãi quy định tại Nghị quyết này, bảo đảm bình
đẳng, thuận tiện, lấy người dân làm trung tâm và thực hiện công bố theo quy định
pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính;
b) Bảo
đảm các điều kiện để công dân thực hiện quyền tiếp cận, sử dụng dịch vụ số, có
chính sách hỗ trợ các nhóm yếu thế trong việc tiếp cận, sử dụng dịch vụ số;
c)
Ban hành danh mục các dịch vụ, tiện ích số tích hợp, triển khai trên ứng dụng định
danh quốc gia;
d)
Tích hợp tiện ích, dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cấp trên ứng dụng
định danh quốc gia trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thủ tục hành chính;
đ) Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn công dân về các chính sách ưu đãi, quyền
lợi và cách thức thực hiện dịch vụ công theo quy định tại Nghị quyết này;
e) Cập
nhật, cấu hình Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo việc
thu phí, lệ phí theo quy định tại Nghị quyết này.
2.
Trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ số:
a)
Tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu
cá nhân đối với các sản phẩm, dịch vụ số do mình cung cấp;
b)
Tích hợp nền tảng dịch vụ số do mình cung cấp với ứng dụng định danh quốc gia
theo nhu cầu;
c) Đảm
bảo hệ thống, sản phẩm dịch vụ số cung cấp ổn định, hiệu quả.
3.
Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp sản
phẩm, dịch vụ số triển khai các chương trình ưu đãi, giảm giá vé, giảm giá dịch
vụ hoặc các hình thức khuyến mại khác dành cho công dân đáp ứng điều kiện quy định
tại Điều 5 Nghị quyết này.
4.
Cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có trách nhiệm sử dụng các
thông tin xác định đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích đúng mục đích;
không sử dụng thông tin này để thực hiện các hành vi phân biệt đối xử hoặc hạn
chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân dưới mọi hình thức.
Điều 7. Phát triển ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)
1. Ứng
dụng định danh quốc gia được phát triển, mở rộng để cung cấp các tiện ích số
cho công dân, trong đó gồm các chức năng chính sau:
a)
Truy cập dữ liệu số của công dân;
b) Định
danh và xác thực điện tử; cung cấp miễn phí dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
cho cá nhân phục vụ thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thủ tục hành chính;
c)
Là nền tảng hỗ trợ thực hiện dịch vụ công trực tuyến và nộp hồ sơ thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử;
d)
Liên kết tài khoản thanh toán, ví điện tử, thẻ ngân hàng, tài khoản tiền di động
trên ứng dụng định danh quốc gia để hỗ trợ cho thanh toán dịch vụ công, chi trả
an sinh xã hội và các giao dịch thanh toán hợp pháp khác;
đ)
Cung cấp kênh giao tiếp chính thức, đảm bảo an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người
dân với Nhà nước, người dân với doanh nghiệp và người dân với người dân.
2.
Cơ quan chủ quản, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử và quản lý,
phát triển ứng dụng định danh quốc gia là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội - Bộ Công an.
3. Hệ
thống định danh và xác thực điện tử, ứng dụng định danh quốc gia được đầu tư, vận
hành đảm bảo tính liên tục, thông suốt, đáp ứng yêu cầu xử lý khối lượng giao dịch
lớn.
4.
Việc sử dụng tài khoản định danh điện tử, dịch vụ xác thực điện tử trong thực
hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến có giá trị pháp lý khẳng định
chủ thể đã thực hiện, chấp thuận giao dịch, thủ tục đó.
Điều 8. Kinh phí thực hiện
1.
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị quyết này từ nguồn ngân sách
nhà nước theo phân cấp và các nguồn huy động hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Riêng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương gửi đề xuất về cơ quan
quản lý ngành, lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
cùng cấp tổng hợp chung.
2.
Việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí ngân sách
nhà nước thực hiện theo pháp luật về ngân sách, đầu tư công, khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các pháp luật liên quan.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Lấy
ngày 15 tháng 10 hằng năm là Ngày Công dân số Việt Nam.
2. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức
và cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
3.
Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người tham
gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm
trách nhiệm theo quy định tại khoản 7 Điều 6 Nghị quyết số
206/2025/QH15.
4. Bộ
Công an có trách nhiệm:
a)
Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Nghị quyết này;
báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; tham mưu Chính phủ báo cáo Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; chủ trì xử lý hoặc kiến nghị cấp có
thẩm quyền xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;
b) Bảo
đảm hệ thống định danh và xác thực điện tử vận hành thông suốt; chủ trì thực hiện
kết nối, chia sẻ dữ liệu tự động với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của các bộ, ngành, địa phương để làm căn cứ áp dụng các chính sách ưu đãi
quy định tại Nghị quyết này;
c) Bố
trí cán bộ, chiến sĩ làm công tác về phát triển công dân số xuyên suốt từ Trung
ương đến địa phương để đảm bảo triển khai, thực hiện.
5. Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm
định, cấp chứng thư chữ ký số cho cơ quan chủ quản hệ thống để cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng trên ứng dụng VNeID khi đáp ứng yêu cầu bảo đảm
an ninh thông tin mạng và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật về
chữ ký số, chứng thư chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
6. Bộ
Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện chính
sách miễn, giảm phí, lệ phí theo quy định của Nghị quyết này.
7. Bộ
Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn các cơ sở y tế kết nối, chia sẻ
dữ liệu để triển khai các tiện ích y tế số trên ứng dụng định danh quốc gia.
8.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn tiêu chuẩn kỹ thuật
đối với các dịch vụ thanh toán điện tử trên nền tảng định danh và xác thực điện
tử.
9. Bộ
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Công an hướng dẫn kết nối, chia sẻ
dữ liệu để triển khai tích hợp thông tin văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân trên ứng dụng định danh quốc gia.
10.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương
lồng ghép nội dung tuyên truyền về quyền lợi, trách nhiệm của công dân số và
các giá trị văn hóa số trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch
và hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở; xây dựng nếp sống văn minh, ứng xử văn hóa
trên môi trường số.
11. Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực hưởng ứng tham
gia phát triển công dân số.
12.
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phát huy vai trò xung kích
thông qua các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn công dân sử dụng các tiện ích
trên ứng dụng định danh quốc gia và nâng cao kỹ năng an ninh mạng, an ninh
thông tin cho thanh thiếu niên.
13.
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam chủ trì tổ chức các chương trình vận động,
hỗ trợ hội viên tiếp cận dịch vụ số, kỹ năng số và bảo vệ phụ nữ, trẻ em trên
môi trường mạng.
14.
Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm:
a)
Rà soát, tái cấu trúc thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý theo hướng
tích hợp phương thức sử dụng chữ ký số công cộng trên ứng dụng định danh quốc
gia để ký số trên các biểu mẫu, tờ khai; gửi kết quả về Bộ Công an tổng hợp,
báo cáo Chính phủ;
b)
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an thực hiện đồng bộ, tích hợp thông tin, giấy tờ
trên ứng dụng định danh quốc gia;
c)
Ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật theo Phụ lục IV kèm
theo Nghị quyết này.
15. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố ban hành kế hoạch hành động, bố trí nguồn lực
địa phương và chỉ đạo Tổ công nghệ số cộng đồng trực tiếp hỗ trợ người dân tiếp
cận các tiện ích của công dân số; đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
quản lý, chủ động rà soát, tái cấu trúc quy trình theo hướng tích hợp phương thức
sử dụng chữ ký số công cộng trên ứng dụng định danh quốc gia để ký số trên các
biểu mẫu, tờ khai; gửi kết quả về Bộ Công an tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 đến ngày 28 tháng 02
năm 2027.
2.
Trường hợp Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội mới ban hành hoặc được sửa đổi, bổ sung và có hiệu lực thi hành trước
ngày 01 tháng 3 năm 2027 có quy định khác thì thực hiện theo quy định của Luật,
Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3.
Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này, trường hợp Nghị quyết này có quy định khác với quy định tương ứng của
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị
quyết này
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2)
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC GIẤY TỜ,
THÔNG TIN THIẾT YẾU CỦA CÔNG DÂN TÍCH HỢP, CẬP NHẬT TRÊN ỨNG DỤNG ĐỊNH DANH QUỐC
GIA
(Kèm theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ)
|
STT
|
Bộ, ngành quản lý việc cấp giấy tờ
|
Lĩnh vực
|
Tên giấy tờ, thông tin
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bộ
Tư pháp
|
Hộ
tịch
|
Giấy
khai sinh
|
Cơ
bản
|
|
2
|
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam
|
Ngân
hàng
|
Thông
tin Thẻ ngân hàng/Tài khoản thanh toán/Ví điện tử/Tài khoản Tiền di động
|
Cơ
bản
|
|
3
|
Bộ
Công an
|
An
sinh xã hội
|
Thông
tin Tài khoản an sinh xã hội
|
Cơ
bản
|
|
4
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Viễn
thông, công nghệ
|
Thông
tin số thuê bao di động
|
Cơ
bản
|
|
5
|
Bộ
Y tế
|
Khám
bệnh, chữa bệnh
|
Sổ
sức khỏe điện tử
|
Cơ
bản
|
|
6
|
Bộ
Công an
|
Quản
lý phương tiện giao thông đường bộ
|
Giấy
phép lái xe
|
Tích
hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II, Phụ lục III Nghị
quyết này.
|
|
7
|
Bộ
Công an
|
Quản
lý phương tiện giao thông đường bộ
|
Chứng
nhận đăng ký xe
|
Tích
hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II, Phụ lục III Nghị
quyết này.
|
|
8
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Giáo
dục và Đào tạo
|
Thông
tin văn bằng, chứng chỉ hệ thống giáo dục quốc dân (Căn cứ Thông tư số
10/2026/TT-BGDĐT).
|
Tích
hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II Nghị quyết này.
|
|
9
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Đất
đai
|
Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Tích
hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II, Phụ lục III Nghị
quyết này.
|
|
10
|
Bộ
Tư pháp
|
Lý
lịch tư pháp
|
Thông
tin lý lịch tư pháp
|
Tích
hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II Nghị quyết này.
|
|
11
|
Bộ
Tài chính
|
Thuế
|
Thông
tin Mã số thuế cá nhân
|
Tích
hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục III Nghị quyết
này.
|
|
12
|
Bộ
Tư pháp
|
Hộ
tịch
|
Giấy
đăng ký kết hôn
|
Tích
hợp tương ứng với thành phần hồ sơ của các TTHC tại Phụ lục II Nghị quyết này.
|
PHỤ LỤC II
MIỄN CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ
PHÍ THIẾT YẾU, CÓ TẦN SUẤT GIAO DỊCH CAO
(Kèm theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ)
|
STT
|
Tên loại phí, lệ phí
|
Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện
hành)
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG MỨC THU PHÍ, LỆ
PHÍ
|
Mức thu áp dụng ưu đãi
|
Điều kiện để được miễn phí, lệ phí
|
|
1
|
Lệ
phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (Thông tư số
155/2025/TT-BTC)
|
Căn
cứ Thông tư số 155/2025/TT-BTC mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển
số xe cơ giới quy định như sau:
-
Cấp đổi: Từ 35.000đ đến 105.000đ.
-
Cấp tạm thời: Từ 35.000đ đến 105.000đ.
|
-
Đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (1.013079)
-
Cấp lại chứng nhận đăng ký xe, biển số (1.013080)
-
Đăng ký xe tạm thời (1.013086)
|
0
|
-
Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công Giấy chứng nhận đăng ký xe của
phương tiện và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I
trên ứng dụng VNeID.
-
Thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại, đăng ký tạm thời phương tiện giao thông
qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
2
|
Lệ
phí cấp giấy phép lái xe (Thông tư số 154/2025/TT-BTC)
|
Căn
cứ Thông tư số 154/2025/TT-BTC: Cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia
và quốc tế): 115.000đ.
|
-
Cấp đổi giấy phép lái xe (3.000347)
-
Cấp đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của người nước ngoài (3.000351)
-
Đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp (3.000349)
-
Đổi giấy phép lái xe Công an nhân dân (3.000350)
-
Cấp lại giấy phép lái xe (3.000348)
|
0
|
-
Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công Giấy phép lái xe và 05 loại
thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.
-
Thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
3
|
Lệ
phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước (Thông tư số 73/2024/TT-BTC và Thông tư số
64/2025/TT-BTC)
|
Theo
quy định hiện hành (đang áp dụng giảm 50% đến hết 31/12/2026):
-
Cấp đổi từ thẻ CCCD sang thẻ căn cước: 15.000đ/thẻ (mức gốc 30.000đ).
-
Cấp đổi (trường hợp khác): 25.000đ/thẻ (mức gốc 50.000đ).
-
Cấp lại: 35.000đ/thẻ (mức gốc 70.000đ).
|
-
Cấp đổi thẻ Căn cước (Áp dụng cho các trường hợp: đổi từ thẻ CCCD mã vạch/CMND
sang thẻ Căn cước; đến độ tuổi phải đổi thẻ theo quy định; thay đổi thông tin
trên thẻ; thay đổi nhận dạng; xác định lại giới tính/quê quán; hoặc khi thẻ bị
hư hỏng không sử dụng được).
-
Thủ tục cấp lại thẻ Căn cước (Áp dụng cho trường hợp công dân bị mất thẻ
Căn cước hoặc được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định).
-
Thủ tục cấp đổi thẻ Căn cước cho người nước ngoài gốc Việt Nam (Áp dụng đối
với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt
Nam khi có thay đổi thông tin hoặc thẻ hỏng).
|
0
|
-
Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử hoàn thành việc tích hợp 05 loại
thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.
-
Thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
4
|
Lệ
phí đăng ký cư trú (Thông tư số 75/2022/TT-BTC)
|
Mức
thu nộp trực tiếp/nộp trực tuyến:
-
Đăng ký thường trú: 20.000đ/10.000đ/lần.
-
Đăng ký, gia hạn tạm trú: 15.000đ/7.000đ/lần.
-
Đăng ký, gia hạn tạm trú theo danh sách: 10.000đ/5.000đ/người/lần.
-
Tách hộ: 10.000đ/ 5.000đ/lần.
|
-
Đăng ký thường trú (1.004222)
-
Đăng ký, gia hạn tạm trú (1.004194; 1.002755)
-
Tách hộ (1.010038)
|
0
|
- Công
dân sử dụng tài khoản định danh điện tử hoàn thành việc tích hợp 05 loại
thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.
-
Thực hiện đăng ký cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
5
|
Lệ
phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB (Thông tư số
64/2025/TT-BTC và Thông tư 28/2026/TT-BTC)
|
Theo
quy định hiện hành (đang áp dụng giảm 50% đến hết 31/12/2026):
Theo
quy định hiện hành (đang áp dụng giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC đến hết
31/12/2026, mức gốc theo Thông tư 28/2026/TT-BTC):
-
Cấp mới hộ chiếu: 100.000đ (mức gốc 200.000đ).
-
Cấp lại hộ chiếu do hỏng/mất: 200.000đ (mức gốc 400.000đ).
-
Giấy thông hành: Từ 2.500đ đến 25.000đ (mức gốc từ 5.000đ đến 50.000đ).
-
Giấy phép xuất cảnh, thẻ ABTC: Từ 5.000đ đến 420.000đ (mức gốc từ 10.000đ đến
840.000đ).
-
Tem AB: 25.000đ (mức gốc 50.000đ).
|
-
Cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước (1.001456)
-
Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia cho cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động (1.001200)
-
Cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào cho công dân Việt Nam có hộ khẩu
thường trú ở tỉnh có chung đường biên giới với Lào (1.012680)
-
Cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc cho
công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã tiếp giáp đường
biên giới Việt Nam - Trung Quốc (1.003133)
-
Cấp giấy thông hành xuất nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc cho
cán bộ, công chức (1.014364)
-
Cấp mới thẻ ABTC (1.000811)
-
Cấp lại thẻ ABTC (2.000293)
|
0
|
-
Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin Hộ chiếu và 05 loại
thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.
-
Thực hiện đăng ký cấp hộ chiếu, giấy thông hành hoặc thẻ ABTC qua dịch vụ
công trực tuyến.
|
|
6
|
Phí
cung cấp thông tin lý lịch tư pháp (Thông tư số 16/2025/TT-BTC)
|
Theo
quy định hiện hành (áp dụng từ 01/01/2026):
-
Mức thông thường: 200.000đ/lần/người.
-
Đối với học sinh (từ đủ 16 tuổi trở lên), sinh viên, người có công với cách mạng,
thân nhân liệt sỹ, người có công nuôi liệt sỹ: 100.000đ/lần/người.
|
-
Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú
tại Việt Nam, người Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài (3.000333)
-
Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam mà không xác định được nơi
thường trú hoặc nơi tạm trú; người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam
(3.000330)
|
0
|
-
Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin lý lịch tư pháp và 05
loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng
VNeID.
-
Thực hiện đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
7
|
Phí
khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch (Thông tư số
281/2016/TT-BTC)
|
8.000
đồng/bản sao trích lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký.
|
Cấp
bản sao Trích lục hộ tịch, bản sao Giấy khai sinh (2.000635)
|
0
|
-
Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử, hoàn thành việc tích hợp thành
công 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản quy định tại Phụ lục I.
-
Thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến.
|
|
8
|
Lệ
phí hộ tịch trong nước (Thông tư số 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư số
85/2019/TT-BTC)
|
Do
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương
quy định mức thu đối với các khoản lệ phí sau:
(1)
Đăng ký lại khai sinh.
(2)
Đăng ký lại kết hôn.
(3)
Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
|
-
Thủ tục đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân (1.004772)
-
Thủ tục đăng ký lại kết hôn (1.004746)
-
Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (1.004873)
|
0
|
Công
dân sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, thực hiện nộp hồ sơ qua dịch
vụ công trực tuyến và đáp ứng các điều kiện sau:
-
Đối với thủ tục đăng ký khai sinh: Đã
tích hợp thành công 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNeID
theo quy định tại Phụ lục I.
-
Đối với thủ tục đăng ký lại kết hôn và cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:
Đã tích hợp thành công trên ứng dụng
VNeID thông tin Giấy đăng ký kết hôn và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản
theo quy định tại Phụ lục I.
|
|
9
|
Phí
thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Thông tư số
106/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 85/2019/TT-BTC)
|
Do
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ quy mô diện tích của thửa đất,
tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ
thể của địa phương đối với các công việc:
-
Cấp đổi, cấp lại.
-
Chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp.
|
-
Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất đồng thời với nhận thừa kế, quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xác nhận tiếp tục sử dụng
đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất (1.014425)
-
Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất đồng thời với xác nhận tiếp tục sử
dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất (1.014426)
-
Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa
chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích
thửa đất do sạt lở tự nhiên. (1.013833)
|
0
|
-
Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin chứng nhận quyền sử dụng
đất và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng
dụng VNeID.
-
Thực hiện đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động đất đai qua
dịch vụ công trực tuyến.
|
|
10
|
Phí
khai thác, cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (Thông tư số
10/2026/TT-BGDĐT và Thông tư số 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư số
85/2019/TT-BTC)
|
Do
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.
|
-
Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc (3.000465)
-
Chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (3.000466)
-
Cấp lại văn bằng, chứng chỉ (2.002850)
|
0
|
-
Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin văn bằng, chứng chỉ và
05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng
VNeID.
-
Thực hiện đăng ký cấp bản sao, chỉnh sửa hoặc cấp lại văn bằng, chứng chỉ qua
dịch vụ công trực tuyến.
|
PHỤ LỤC III
GIẢM CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ
PHÍ ĐỐI VỚI CÁC GIAO DỊCH PHỔ BIẾN, CÓ GIÁ TRỊ LỚN
(Kèm theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ)
|
STT
|
Tên loại phí, lệ phí
|
Mức thu thông thường (Theo văn bản hiện
hành)
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG MỨC THU PHÍ, LỆ
PHÍ
|
Mức thu áp dụng đối với chính sách ưu đãi tại
Nghị quyết
|
Điều kiện để được giảm phí, lệ phí
|
|
1.
|
Lệ
phí trước bạ (Thông tư số 67/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số
13/2022/TT-BTC)
|
-
Nhà, đất: 0,5% trên giá trị nhà, đất tính lệ phí trước bạ.
-
Xe máy: Nộp lần thứ 2 trở đi là 1% trên giá trị xe tính lệ phí trước bạ.
-
Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: Nộp lần thứ 2 trở đi là 2% trên giá trị xe
tính lệ phí trước bạ.
|
-
Khai lệ phí trước bạ nhà, đất/ Miễn lệ phí trước bạ nhà, đất đối với trường hợp
nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng (1.007277)
-
Khai lệ phí trước bạ/ Miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản khác theo quy định
của pháp luật về lệ phí trước bạ đối với trường hợp nộp từ lần thứ 2 trở đi
(trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu
hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam) (1.007700)
|
-
Đối với nhà, đất: Giảm 10% mức thu lệ phí
trước bạ đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền
sử dụng (chỉ áp dụng 01 lần duy nhất trong 1 năm, mức giảm tối đa không quá
05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ).
-
Đối với xe ô tô: Giảm 50% mức thu lệ phí
trước bạ đối với xe ô tô khi đăng ký quyền sở hữu (chỉ áp dụng 01 lần duy nhất
trong 1 năm, tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ
phí trước bạ).
-
Đối với xe mô tô: Giảm 100% mức thu lệ
phí trước bạ đối với xe mô tô khi đăng ký quyền sở hữu (chỉ áp dụng cho 01 lần
duy nhất trong 1 năm, tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm
kê khai lệ phí trước bạ).
|
Công
dân sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2, thực hiện khai và nộp lệ
phí trước bạ bằng phương thức điện tử theo hướng dẫn của cơ quan thuế và đáp ứng
một trong các điều kiện sau:
-
Đối với nhà, đất: Đã tích hợp thành công
trên ứng dụng VNeID thông tin mã số thuế cá nhân, thông tin về quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng và 05 loại thông tin, giấy tờ
cơ bản theo quy định tại Phụ lục I.
-
Đối với xe (ô tô, xe máy): Đã tích hợp
thành công trên ứng dụng VNeID thông tin mã số thuế cá nhân, thông tin đăng
ký xe, quyền sở hữu tài sản của bên chuyển nhượng và 05 loại thông tin, giấy
tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I.
|
|
2.
|
Phí
thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy (Thông tư số
70/2025/TT-BTC)
|
Được
xác định theo công thức:
Mức
thu = Tổng mức đầu tư dự án x Tỷ lệ tính phí.
Trong
đó, mức thu phí thẩm định phải nộp tối thiểu là 500.000 đồng/dự án và
tối đa là 150.000.000 đồng/dự án.
|
Thẩm
duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (1.009896)
|
Giảm
50% mức thu phí (Tương đương mức thu tối
thiểu là 250.000 đồng/dự án và tối đa là 75.000.000 đồng/dự án).
|
-
Công dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thông tin thiết yếu
khác về công trình và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ
lục I trên ứng dụng VNeID.
-
Thực hiện đăng ký thẩm duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy qua dịch vụ công
trực tuyến.
|
|
3.
|
Phí
đăng ký giao dịch bảo đảm (Thông tư số 61/2023/TT-BTC)
|
-
Đăng ký biện pháp bảo đảm lần đầu (bằng động sản, tàu biển, cây hàng năm,
công trình tạm): 80.000 đồng/hồ sơ.
-
Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ.
-
Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi thông báo xử lý: 30.000
đồng/hồ sơ.
-
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm, xóa đăng ký thông báo xử lý: 20.000 đồng/hồ
sơ.
-
Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký: 25.000 đồng/trường hợp.
|
Thủ
tục Đăng ký/thay đổi/ xóa/ cung cấp thông tin hoặc cấp bản sao văn bản chứng
nhận đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động sản (không phải là tàu bay, tàu biển,
chứng khoán đã đăng ký tập trung), bằng cây hàng năm, công trình tạm
(1.011435; 1.011436; 1.011437; 1.011439; 1.011440)
|
Giảm
50% mức thu phí, cụ thể áp dụng như sau:
-
Đăng ký biện pháp bảo đảm lần đầu (bằng động sản, tàu biển, cây hàng năm,
công trình tạm): 40.000 đồng/hồ sơ.
-
Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký: 30.000 đồng/hồ sơ.
-
Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi thông báo xử lý: 15.000
đồng/hồ sơ.
-
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm, xóa đăng ký thông báo xử lý: 10.000 đồng/hồ
sơ.
-
Cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký: 12.500 đồng/trường hợp.
|
-
Công dân sử dụng tài khoản định danh điện tử
mức độ 2, thực hiện thủ tục qua dịch vụ công trực tuyến và đáp ứng một trong
các điều kiện sau:
-
Đối với tài sản là xe (ô tô, xe máy): Công
dân hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin Chứng nhận đăng ký xe tương
ứng và 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng
dụng VNeID.
-
Đối với tài sản là nhà, đất: Công dân
hoàn thành việc tích hợp thành công thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tương ứng và 05 loại thông tin, giấy tờ
cơ bản theo quy định tại Phụ lục I trên ứng dụng VNeID.
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỂ BẢO ĐẢM TÍNH THỐNG NHẤT, ĐỒNG
BỘ
(Kèm theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính
phủ)
|
STT
|
DANH SÁCH CÁC THÔNG TƯ ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG
|
ĐIỀU, KHOẢN, ĐIỂM HIỆN HÀNH ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG (HOẶC QUY ĐỊNH KHÁC)
|
|
1
|
Thông
tư số 155/2025/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký,
cấp biển phương tiện giao thông
|
Bổ
sung khoản 5 Điều 6 (Miễn lệ phí):
Đề
xuất bổ sung quy định miễn lệ phí (áp dụng mức thu 0 đồng) đối với các trường
hợp cấp mới, cấp đổi, cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời
đối với công dân số được quy định tại Nghị quyết này.
|
|
2
|
Thông
tư số 154/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe,
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí
đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
|
Bổ
sung nội dung vào phần Ghi chú của Phụ lục (Biểu mức thu phí, lệ phí):
Đề
xuất bổ sung một điểm mới vào phần Ghi chú của Phụ lục với nội dung: Miễn lệ
phí (áp dụng mức thu 0 đồng) đối với việc cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe
(quốc gia và quốc tế) quy định tại khoản 2 của Biểu mức thu đối với công dân
số được quy định tại Nghị quyết này.
|
|
3
|
Thông
tư số 73/2024/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi,
cấp lại thẻ căn cước
|
Bổ
sung khoản 4 Điều 5 (Các trường hợp miễn lệ phí): Đề xuất
bổ sung quy định miễn lệ phí (áp dụng mức thu 0 đồng) đối với các trường hợp
cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước, cấp đổi thẻ căn cước và cấp
lại thẻ căn cước đối với công dân số được quy định tại Nghị quyết này.
|
|
4
|
Thông
tư số 75/2022/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng
ký cư trú
|
Bổ
sung khoản 5 Điều 4 (Các trường hợp miễn lệ phí):
Đề
xuất bổ sung quy định miễn lệ phí (áp dụng mức thu 0 đồng) đối với các trường
hợp đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú và tách hộ đối với
công dân số được quy định tại Nghị quyết này.
|
|
5
|
Thông
tư số 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh
vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam
|
Bổ
sung điểm c vào khoản 2 Điều 5 (Các trường hợp được miễn lệ
phí cấp hộ chiếu): Đề xuất bổ sung quy định miễn lệ phí (áp dụng mức thu 0 đồng)
đối với việc cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh và tem AB cho
công dân số được quy định tại Nghị quyết này.
|
|
6
|
Thông
tư số 16/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp
|
Bổ
sung khoản 6 Điều 5 (Trường hợp miễn phí):
Đề
xuất bổ sung quy định miễn phí (áp dụng mức thu 0 đồng) đối với việc cung cấp
thông tin lý lịch tư pháp đối với công dân số được quy định tại Nghị quyết
này.
|
|
7
|
Thông
tư số 281/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
Bổ
sung khoản 3 Điều 5 (Trường hợp miễn phí, lệ phí):
Đề
xuất bổ sung quy định miễn phí (áp dụng mức thu 0 đồng) đối với việc khai
thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch đối với công dân số được
quy định tại Nghị quyết này.
|
|
8
|
Thông
tư số 106/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
|
Bổ
sung khoản 3 vào Điều 6 Thông tư số 85/2019/TT-BTC (Về miễn,
giảm phí, lệ phí):
Đề
xuất bổ sung quy định: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy định miễn
lệ phí (áp dụng mức thu 0 đồng) đối với lệ phí hộ tịch và giảm 50% mức thu đối
với phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với công
dân số được quy định tại Nghị quyết này.
|
|
9
|
Thông
tư số 13/2022/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 67/2025/TT-BTC)
quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước
bạ
|
Bổ
sung khoản 14 vào Điều 5 (Miễn lệ phí trước bạ):
Đề
xuất bổ sung quy định áp dụng mức thu ưu đãi đối với công dân số khi đăng ký
quyền sở hữu, sử dụng tài sản (áp dụng 01 lần duy nhất trong 01 năm, tối đa
không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai):
-
Đối với nhà, đất: Giảm 10% mức thu lệ phí trước bạ.
-
Đối với xe ô tô: Giảm 50% mức thu lệ phí trước bạ.
-
Đối với xe mô tô: Miễn 100% lệ phí trước bạ.
|
|
10
|
Thông
tư số 70/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy
|
Bổ
sung khoản 4 vào Điều 4 (Phương pháp tính mức thu phí):
Đề
xuất bổ sung quy định giảm 50% mức phí thẩm định phê duyệt thiết kế PCCC đối
với công dân số được quy định tại Nghị quyết này. Mức thu tối thiểu sau giảm
là 250.000 đồng/dự án và mức thu tối đa là 75.000.000 đồng/dự án.
|
|
11
|
Thông
tư số 61/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm
|
Bổ
sung khoản 2 vào Điều 4 (Mức thu phí):
Đề
xuất bổ sung quy định giảm 50% mức phí đối với các dịch vụ đăng ký giao dịch
bảo đảm và cung cấp thông tin quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo
Thông tư này đối với công dân số được quy định tại Nghị quyết này. Cụ thể:
-
Đăng ký biện pháp bảo đảm lần đầu: 40.000 đồng/hồ sơ.
-
Đăng ký thay đổi nội dung: 30.000 đồng/hồ sơ.
-
Đăng ký thông báo xử lý tài sản: 15.000 đồng/hồ sơ.
-
Xóa đăng ký: 10.000 đồng/hồ sơ.
-
Cấp bản sao văn bản chứng nhận: 12.500 đồng/trường hợp.
|
Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số do Chính phủ ban hành
|
GOVERNMENT OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 66.22/2026/NQ-CP
|
Hanoi, July 9, 2026
|
RESOLUTION DIGITAL
CITIZEN DEVELOPMENT Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15; Pursuant to the Law on Promulgation of Legislative Documents No.
64/2025/QH15, amended by Law No. 87/2025/QH15; Pursuant to Resolution No. 206/2025/QH15 of the National Assembly of
Vietnam on special mechanisms for addressing difficulties and obstacles arising
from legal provisions; At the request of the Minister of Public Security of Vietnam; The Government promulgates the Resolution on Digital Citizen Development. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
This Resolution provides for principles of digital citizen development;
entities entitled to policies on digital citizen development; rights, benefits,
and responsibilities of digital citizens; State policies to encourage digital
citizens; development of the national identification application; and
responsibilities of state management agencies, organizations, and enterprises
providing digital products and services. 2.
This Resolution applies to ministries, ministerial agencies, People’s
Committees at all levels, and relevant agencies, organizations and individuals. Article 2. Principles of digital citizen development 1.
Comply with the Constitution and laws and ensure human rights and citizens’
rights; do not impose obligations or restrict rights beyond the scope
prescribed by law. 2.
Ensure consistency and uniformity between digital citizen development and the
national digital transformation strategy, and the development of data, digital
government, digital society, and digital economy. 3.
Apply policies when carrying out administrative procedures and provide other
benefits to encourage citizens to actively participate in the digital
environment, taking citizens as the center, the principal actors, resources,
objectives, and primary driving force of the digital citizen development
process. Article 3. Entities entitled to policies on digital citizens Citizens
entitled to the policies prescribed in this Resolution are Vietnamese citizens
who have level-2 electronic identification accounts and satisfy the conditions
prescribed in Clause 1 Article 5 of this Resolution. Article 4. Rights, benefits, and responsibilities of citizens
participating in digital environment ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Citizens
are entitled to policies on exemption from or reduction of charges and fees
when using online public services, as well as other policies prescribed by law. 2.
Citizens shall proactively cooperate in providing, updating, and integrating
accurate personal information into their electronic identification accounts,
national databases, and specialized databases. Article 5. State policies to encourage digital citizens 1.
Citizens who have completed the integration of the 5 types of basic information
and documents specified in Appendix I into the VNeID application and carry out
administrative procedures satisfying the conditions prescribed in Appendices II
and III enclosed with this Resolution shall be entitled to exemption from or
reduction of the charges and fees applicable to the corresponding
administrative procedures. 2.
Where citizens who are older persons, persons with disabilities, ethnic
minority people, or other entities are entitled to other incentive policies
prescribed by law in addition to those prescribed in Clause 1 of this Article,
the highest preferential level shall apply. 3.
Openness, transparency, and data sharing concerning the level of entitlement to
State incentive policies: a)
The level of entitlement to State policies prescribed in Clause 1 of this
Article shall be displayed on the national identification application and
associated with the individual’s electronic identification account; b)
At the individual’s request, the electronic identification and authentication
system shall share information concerning the level of entitlement to State
policies with the National Public Service Portal, information systems for
handling administrative procedures, and other information systems as a basis
for implementing incentive policies. 4.
The application of the incentive policies prescribed in this Resolution shall
not restrict the lawful rights and interests of citizens in choosing methods of
accessing and carrying out administrative procedures and public services in accordance
with the law. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
Responsibilities of ministries, ministerial agencies, and People’s Committees
of provinces and cities: a)
Design and restructure processes and provide digital services and online public
services to directly apply the incentive policies prescribed in this
Resolution, ensuring equality and convenience, taking citizens as the center,
and publish such processes and services in accordance with the law on control
of administrative procedures; b)
Ensure the conditions necessary for citizens to exercise their right to access
and use digital services, and adopt policies to support vulnerable groups in
accessing and using digital services; c)
Promulgate lists of digital services and utilities to be integrated and
deployed on the national identification application; d)
Integrate utilities and licensed public digital signature certification
services into the national identification application for the provision of
online public services and the implementation of administrative procedures; dd)
Organize communication, dissemination, and guidance for citizens regarding
incentive policies, rights, benefits, and methods of using public services as
prescribed in this Resolution; e)
Update and configure information systems for handling administrative procedures
to ensure the collection of charges and fees in accordance with this Resolution. 2.
Responsibilities of organizations and enterprises providing digital products
and services: a)
Comply with the law on data and ensure cybersecurity and personal data protection
in relation to the digital products and services they provide; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c)
Ensure the stable and effective operation of the systems and digital products
and services they provide. 3.
The State shall encourage and facilitate organizations and enterprises
providing digital products and services in implementing incentive programs,
offering discounts on fares and service prices, or providing other forms of promotion
to citizens who satisfy the conditions prescribed in Article 5 of this
Resolution. 4.
State agencies, organizations, enterprises, and individuals shall use
information identifying persons entitled to incentive policies for its proper
purposes and shall not use such information to discriminate against citizens or
restrict their lawful rights and interests in any form. Article 7. Development of national identification
application (VNeID) 1.
The national identification application shall be developed and expanded to
provide digital utilities to citizens, including the following primary
functions: a)
Providing access to citizens’ digital data; b)
Providing electronic identification and authentication and free public digital
signature certification services to individuals for the use of online public
services and the implementation of administrative procedures; c)
Serving as a platform supporting the use of online public services and the
submission of administrative procedure dossiers in the electronic environment; d)
Linking payment accounts, e-wallets, bank cards, and mobile money accounts to
the national identification application to facilitate payments for public
services, social welfare payments, and other lawful payment transactions; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2.
The Police Department for Administrative Management of Social Order under the
Ministry of Public Security of Vietnam shall be the authority responsible for
managing and operating the electronic identification and authentication system
and for managing and developing the national identification application. 3.
The electronic identification and authentication system and the national
identification application shall be invested in and operated in a manner that
ensures continuous and uninterrupted operation and satisfies requirements for
processing large volumes of transactions. 4.
The use of electronic identification accounts and electronic authentication
services in carrying out administrative procedures and using online public
services shall have legal validity in confirming that the relevant person has
performed and consented to such transaction or procedure. Article 8. Funding for implementation 1.
Funding for the performance of the tasks prescribed in this Resolution shall be
provided by the state budget in accordance with the decentralization of
budgetary responsibilities and by other lawfully mobilized sources in
accordance with the law. Particularly regarding funding for tasks involving
science and technology, innovation, and digital transformation, ministries,
central authorities, and local authorities shall submit their proposals to the
agencies responsible for managing science and technology, innovation, and
digital transformation sectors and fields at the corresponding level for
consolidation. 2.
The preparation of estimates and the management, use, payment, and settlement
of state budget funding shall comply with the law on the state budget, the law
on public investment, the law on science and technology, innovation, and
digital transformation, and other relevant laws. Article 9. Implementation 1.
October 15 every year shall be designated as Vietnam Digital Citizen Day. 2.
Ministers, Directors of ministerial agencies, Presidents of People’s Committees
at all levels, and other relevant organizations and individuals shall implement
this Resolution. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4.
The Ministry of Public Security of Vietnam shall: a)
Take charge of monitoring, urging, and consolidating information on the
implementation and results of implementation of this Resolution; report to the
Government of Vietnam and the Prime Minister of Vietnam; advise the Government
of Vietnam on reporting to the National Assembly of Vietnam and the Standing
Committee of the National Assembly of Vietnam at the nearest session; and take
charge of addressing, or recommend competent authorities to address, difficulties
and obstacles arising during implementation; b)
Ensure the uninterrupted operation of the electronic identification and
authentication system; take charge of establishing connections and
automatically sharing data with the information systems for handling
administrative procedures of ministries, central authorities, and local
authorities as a basis for applying the incentive policies prescribed in this
Resolution; c)
Assign officers and soldiers to undertake digital citizen development work at
all levels, from the central to the local levels, to ensure its implementation. 5.
The Ministry of Science and Technology of Vietnam shall take charge and
cooperate with the Ministry of Public Security of Vietnam and the Government
Cipher Committee in appraising and issuing a digital signature certificate to
the agency managing the system for the provision of public digital signature
certification services on the VNeID application, provided that the requirements
for network information security and the standards, technical regulations, and
technical requirements applicable to digital signatures, digital signature
certificates, and public digital signature certification services are satisfied. 6.
The Ministry of Finance of Vietnam shall take charge and cooperate with
relevant ministries and central authorities in implementing policies on
exemption from and reduction of charges and fees in accordance with this
Resolution. 7.
The Ministry of Health of Vietnam shall take charge and cooperate with the
Ministry of Public Security of Vietnam in providing guidance to healthcare
establishments on establishing connections and sharing data for the deployment
of digital healthcare utilities on the national identification application. 8.
The State Bank of Vietnam shall cooperate with the Ministry of Public Security
of Vietnam in providing guidance on technical standards applicable to
electronic payment services provided on the electronic identification and
authentication platform. 9.
The Ministry of Education and Training of Vietnam shall take charge and
cooperate with the Ministry of Public Security of Vietnam in providing guidance
on establishing connections and sharing data for the integration of information
on diplomas and certificates within the national education system into the
national identification application. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 11.
The Central Committee of the Vietnamese Fatherland Front and socio-political
organizations shall conduct communication and mobilize their members and the People
to actively respond to and participate in digital citizen development. 12.
The Central Committee of the Ho Chi Minh Communist Youth Union shall promote
its pioneering role through activities communicating and providing citizens
with guidance on using utilities on the national identification application,
and improving cybersecurity and information security skills among young people. 13.
The Central Committee of the Vietnam Women’s Union shall take charge of
organizing programs to mobilize and support its members in accessing digital
services and acquiring digital skills, and to protect women and children in
cyberspace. 14.
Ministries and ministerial agencies shall: a)
Review and restructure administrative procedures under their management toward
integrating the use of public digital signatures on the national identification
application for digitally signing forms and declarations; and submit the
results to the Ministry of Public Security of Vietnam for consolidation and
reporting to the Government of Vietnam; b)
Take charge and cooperate with the Ministry of Public Security of Vietnam in
synchronizing and integrating information and documents into the national
identification application; c)
Promulgate, within their jurisdiction, the legislative documents specified in
Appendix IV enclosed with this Resolution. 15.
People’s Committees of provinces and cities shall promulgate action plans,
allocate local resources, and direct Community Digital Technology Teams to
directly assist citizens in accessing digital citizen utilities. With respect
to administrative procedures under their management, they shall proactively
review and restructure processes toward integrating the use of public digital
signatures on the national identification application for digitally signing
forms and declarations, and submit the results to the Ministry of Public
Security of Vietnam for consolidation and reporting to the Government of
Vietnam. Article 10. Entry into force ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2.
Where any newly promulgated or amended and supplemented law or resolution of
the National Assembly of Vietnam, or ordinance or resolution of the Standing
Committee of the National Assembly of Vietnam, takes effect before March 1, 2027,
and contains different provisions, such law or resolution of the National
Assembly of Vietnam, or ordinance or resolution of the Standing Committee of
the National Assembly of Vietnam, shall apply. 3.
During the period specified in Clause 1 of this Article, except in the case
prescribed in Clause 2 of this Article, where the provisions of this Resolution
differ from the corresponding provisions of relevant legislative documents, the
provisions of this Resolution shall apply. ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Ho Quoc Dung
Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/07/2026 về phát triển công dân số do Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
23/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2025
Ban hành:
11/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/11/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
3.608
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|