|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2026/TT-BGDĐT
|
Hà
Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHẾ VĂN
BẰNG, CHỨNG CHỈ CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của
Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực
chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
07/2025/NĐ-CP, Nghị định số 280/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý chất lượng;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống
giáo dục quốc dân.
Điều
1.
Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế văn bằng, chứng chỉ
của hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều
2.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 04
năm 2026.
1. Thông tư này thay
thế: Thông tư số 21/2019/TT-BGDĐT ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý
bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt
nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục
đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư số 27/2019/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định nội dung chính ghi trên văn bằng và phụ
lục văn bằng giáo dục đại học; Quyết định số 17/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu bằng
tốt nghiệp trung học cơ sở, mẫu bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp trung học cơ
sở; Quyết định số 25/2008/QĐ-BGDĐT ngày 05
tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu bằng tốt
nghiệp trung học phổ thông, mẫu bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp trung học phổ
thông; Thông tư số 16/2020/TT-BGDĐT ngày 05
tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mẫu bằng tốt
nghiệp trung cấp sư phạm và mẫu bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm; Quyết định số
34/2008/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành mẫu chứng chỉ của hệ thống giáo dục
quốc dân.
2. Các quy định về mẫu
chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân tại các văn bản đã ban hành trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành.
3. Các quy định về văn
bằng, chứng chỉ quy định tại Thông tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH
ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định về mẫu bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; in, quản lý, cấp phát, thu
hồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và Thông tư số 24/2020/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 10/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 3
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về mẫu bằng
tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng; in, quản lý, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ bằng tốt
nghiệp trung cấp, cao đẳng; Thông tư số 15/2022/TT-BLĐTBXH
ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban
hành Quy chế quản lý, cấp phát chứng chỉ giáo dục quốc phòng và an ninh cho
sinh viên các trường cao đẳng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành.
Điều
3.
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Giáo
dục và Đào tạo; giám đốc đại học, học viện; hiệu trưởng trường đại học; hiệu
trưởng trường cao đẳng; hiệu trưởng trường trung cấp; hiệu trưởng trường trung
học nghề; thủ trưởng các cơ sở giáo dục; các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ Tư pháp;
- Hội đồng QG Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Như Điều 3;
- Công báo điện tử; Cổng PLQG; Cổng TTĐT
Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, QLCL(15).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|
QUY CHẾ
VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ CỦA
HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
(Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định
về quản lý văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi tắt
là văn bằng, chứng chỉ), gồm: nguyên tắc quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ;
quyền và trách nhiệm của người được cấp văn bằng, chứng chỉ, người có thẩm
quyền cấp và cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ; nội dung, ngôn ngữ ghi trên văn
bằng, chứng chỉ, phụ lục văn bằng; cấp, cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn
bằng, chứng chỉ; cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc; lập và lưu trữ hồ
sơ quản lý văn bằng, chứng chỉ.
2. Quy chế này áp dụng
đối với Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh và các tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều
2. Văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
1. Văn bằng của hệ
thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho
người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình
giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giáo dục số 123/2025/QH15, Luật Giáo dục
nghề nghiệp số 124/2025/QH15, Luật Giáo dục
đại học số 125/2025/QH15.
Văn bằng của hệ thống
giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề,
bằng trung cấp, bằng cao đẳng; bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn
bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù. Văn
bằng chương trình đào tạo chuyên sâu bao gồm: bằng kỹ sư, bằng kiến trúc sư đối
với các ngành kỹ thuật; bằng bác sĩ, bằng dược sĩ đối với lĩnh vực sức khỏe;
một số văn bằng khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp cho
người tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc
thù.
2. Chứng chỉ của hệ
thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho
người học theo quy định của Luật số 43/2019/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15,
Luật số 124/2025/QH15, Luật số 125/2025/QH15 để xác nhận kết quả học tập sau
khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho
người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.
3. Văn bằng, chứng chỉ
giấy; văn bằng, chứng chỉ số
a) Văn bằng giấy, chứng
chỉ giấy (sau đây gọi chung là văn bằng, chứng chỉ giấy) là văn bằng, chứng chỉ
được cấp dưới dạng văn bản giấy;
b) Văn bằng số, chứng
chỉ số (sau đây gọi chung là văn bằng, chứng chỉ số) là văn bằng, chứng chỉ
được cấp dưới dạng kỹ thuật số từ cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ của Bộ
Giáo dục và Đào tạo hoặc của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ nếu được phân cấp
(sau đây gọi chung là cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ);
c) Văn bằng, chứng chỉ
giấy và văn bằng, chứng chỉ số có giá trị pháp lý như nhau.
4. Việc ký, cấp, sử
dụng văn bằng, chứng chỉ số và việc cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về văn
bằng, chứng chỉ thực hiện theo lộ trình chuyển đổi số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định.
5. Việc cấp lại, chỉnh
sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ số thực hiện như đối với văn bằng,
chứng chỉ giấy.
6. Thông tin trích xuất
từ cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này có
giá trị pháp lý như thông tin trong sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ và có giá
trị xác minh văn bằng, chứng chỉ.
Điều
3. Nguyên tắc quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng, chứng chỉ
phải có số hiệu để quản lý và có ký hiệu nhận dạng để phục vụ việc bảo mật và
chống làm giả. Số hiệu ghi trên văn bằng, chứng chỉ được lập gồm nhóm chữ cái,
mã số đơn vị cấp bằng và nhóm chữ số liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ
đến lớn. Số hiệu bảo đảm phân biệt được từng loại văn bằng, chứng chỉ; năm cấp
và cơ quan cấp. Mỗi số hiệu chỉ được ghi duy nhất trên một văn bằng, chứng chỉ.
2. Văn bằng, chứng chỉ
được cấp một lần, trừ trường hợp cấp lại do lỗi của cơ quan cấp văn bằng, chứng
chỉ quy định tại Quy chế này.
3. Bảo đảm công khai,
minh bạch trong cấp văn bằng, chứng chỉ.
4. Nghiêm cấm mọi hành
vi gian lận trong cấp và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.
5. Việc cấp, cấp lại,
cấp bản sao, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ phải được cập nhật
ngay vào cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ và phải lập hồ sơ để quản lý. Hồ
sơ quản lý văn bằng, chứng chỉ gồm:
a) Các quy định, quy
chế văn bằng, chứng chỉ của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ;
b) Quyết định công nhận
tốt nghiệp hoặc quyết định cấp văn bằng, chứng chỉ;
c) Sổ gốc và phụ lục sổ
gốc cấp văn bằng, chứng chỉ;
d) Sổ cấp bản sao văn
bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;
đ) Các mẫu văn bằng,
chứng chỉ; mẫu bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;
e) Các quyết định cấp
lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ;
g) Các biên bản bàn
giao, thu hồi, hủy bỏ các tài liệu;
h) Các văn bản, tài
liệu khác trong quản lý việc in, bàn giao, bảo quản, cấp văn bằng, chứng chỉ.
Điều
4. Thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Thẩm quyền cấp văn
bằng thực hiện theo quy định của Luật số 43/2019/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15,
Luật số 124/2025/QH15, Luật số 125/2025/QH15.
2. Thẩm quyền cấp chứng
chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện theo quy định của Luật số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
123/2025/QH15, Luật số 124/2025/QH15, Luật số 125/2025/QH15 và quy định của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo đối với chương trình đào tạo, bồi dưỡng hoặc kỳ thi cấp
chứng chỉ.
3. Đối với chương trình
đào tạo, bồi dưỡng không quy định cấp chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân,
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng cơ sở giáo dục, thủ trưởng cơ sở
hoạt động giáo dục nghề nghiệp quyết định việc xác nhận hoàn thành chương trình
đào tạo, bồi dưỡng cho người học.
Điều
5. Thẩm quyền và trách nhiệm trong công tác quản lý văn bằng, chứng chỉ
1. Bộ Giáo dục và Đào
tạo thống nhất quản lý văn bằng, chứng chỉ bao gồm: Quy định nội dung chính ghi
trên văn bằng, phụ lục văn bằng giáo dục đại học; quy định nội dung chính ghi
trên bằng cao đẳng, bằng trung cấp, bằng trung học nghề, chứng chỉ của hệ thống
giáo dục quốc dân; quy định mẫu bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; quy định
việc quản lý, cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; quy định việc
lập và lưu trữ hồ sơ quản lý văn bằng, chứng chỉ; quy định về cơ sở dữ liệu về
văn bằng, chứng chỉ.
2. Sở Giáo dục và Đào
tạo có trách nhiệm quản lý việc cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo
dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi và địa bàn quản lý.
3. Cơ sở giáo dục đại
học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề có trách nhiệm
quản lý việc cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục, các trung tâm
trực thuộc.
4. Cơ quan cấp văn
bằng, chứng chỉ là tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp nơi người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ công tác. Cơ quan
cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện việc cấp, cấp
lại, cấp bản sao từ sổ gốc, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; việc lập và
lưu trữ hồ sơ quản lý văn bằng, chứng chỉ.
5. Các cơ quan, tổ chức
quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này có trách nhiệm chuẩn bị sẵn dữ liệu để cấp
văn bằng, chứng chỉ số trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm cập
nhật đầy đủ, chính xác các thông tin về việc cấp văn bằng, chứng chỉ tại sổ gốc
cấp văn bằng, chứng chỉ quy định tại Điều 13 Quy chế này.
Danh mục các trường thông tin chính cần cập nhật trên cơ sở dữ liệu về văn bằng,
chứng chỉ quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều
6. Quyền và nghĩa vụ của người được cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Người được cấp văn
bằng, chứng chỉ có các quyền sau đây:
a) Được người có thẩm
quyền: cấp văn bằng, chứng chỉ đúng thời hạn quy định; ghi chính xác, đầy đủ
các thông tin trên văn bằng, chứng chỉ; cấp lại văn bằng, chứng chỉ hoặc chỉnh
sửa văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Quy chế này;
b) Được cơ quan có thẩm
quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc;
c) Tra cứu văn bằng,
chứng chỉ đã được cấp trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ.
2. Người được cấp văn
bằng, chứng chỉ có các nghĩa vụ sau đây:
a) Cung cấp chính xác,
đầy đủ các thông tin dữ liệu cá nhân cơ bản, cần thiết để cơ quan cấp văn bằng,
chứng chỉ ghi nội dung trên văn bằng, chứng chỉ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu
về văn bằng, chứng chỉ;
b) Kiểm tra tính chính
xác các thông tin ghi trên văn bằng, chứng chỉ trước khi ký nhận văn bằng,
chứng chỉ giấy hoặc khi nhận được văn bằng, chứng chỉ số;
c) Phải có giấy ủy
quyền theo quy định của pháp luật cho người nhận văn bằng, chứng chỉ khi không
trực tiếp đến nhận văn bằng, chứng chỉ;
d) Giữ gìn, bảo quản
văn bằng, chứng chỉ; không được tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trên văn bằng,
chứng chỉ; không được cho người khác sử dụng văn bằng, chứng chỉ;
đ) Sử dụng quyết định
chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ kèm theo văn bằng, chứng chỉ sau khi được chỉnh
sửa văn bằng, chứng chỉ;
e) Trình báo cho cơ
quan cấp văn bằng, chứng chỉ và cơ quan công an nơi gần nhất khi bị mất văn
bằng, chứng chỉ;
g) Nộp lại văn bằng,
chứng chỉ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi văn bằng, chứng chỉ trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi văn bằng, chứng chỉ. Trường
hợp văn bằng, chứng chỉ có quyết định thu hồi nhưng bị mất, phải cam kết bằng
văn bản về việc bị mất văn bằng, chứng chỉ và chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung cam kết.
3. Quy định tại điểm b khoản
1 và điểm c, điểm e, điểm g khoản 2 Điều này chỉ áp dụng đối với văn bằng,
chứng chỉ giấy.
Điều
7. Trách nhiệm của người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ và cơ quan cấp
văn bằng, chứng chỉ
1. Ban hành quy chế văn
bằng, chứng chỉ của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ. Quy chế phải quy định cụ
thể các nội dung sau:
a) Việc lập số hiệu,
cách thức quy định ký hiệu nhận dạng văn bằng, chứng chỉ để phục vụ việc bảo
mật, nhận dạng và chống làm giả văn bằng, chứng chỉ;
b) Các mẫu văn bằng,
chứng chỉ theo thẩm quyền, mẫu phụ lục văn bằng đối với văn bằng giáo dục đại
học và các mẫu hồ sơ để quản lý văn bằng, chứng chỉ quy định tại điểm
c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 5 Điều 3 Quy chế này;
c) Cách thức thực hiện,
trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân và chế tài xử lý khi để xảy ra sai sót, vi
phạm đối với việc in, cấp, cấp lại, cấp bản sao từ sổ gốc, chỉnh sửa, thu hồi,
hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ và việc lập, lưu trữ hồ sơ quản lý văn bằng, chứng
chỉ, cập nhật cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ.
2. Kiểm tra, đối chiếu
và ghi chính xác, đầy đủ các thông tin trong văn bằng, chứng chỉ. Yêu cầu người
được cấp văn bằng, chứng chỉ xác nhận về việc đã kiểm tra thông tin để ghi trên
văn bằng, chứng chỉ; xác nhận các yêu cầu chỉnh sửa thông tin và cung cấp các
căn cứ yêu cầu chỉnh sửa thông tin. Căn cứ xác định thông tin người học để ghi
lên văn bằng, chứng chỉ hoặc giải quyết các vấn đề liên quan đến văn bằng,
chứng chỉ là thông tin trích xuất, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp không có đủ thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư hoặc không thể truy cập được Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì căn cứ vào
thông tin ghi trên giấy khai sinh, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước. Trường
hợp người học xuất trình nhiều giấy tờ tùy thân có thông tin khác nhau thì căn
cứ theo thông tin trích xuất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ tùy
thân mới nhất còn thời hạn sử dụng.
3. Tổ chức in văn bằng,
chứng chỉ (trong trường hợp cấp văn bằng, chứng chỉ giấy) sau khi duyệt và báo
cáo mẫu văn bằng, chứng chỉ theo quy định.
4. Lập đầy đủ hồ sơ
quản lý văn bằng, chứng chỉ và lưu trữ theo quy định tại Quy chế này.
5. Bảo đảm tính chính
xác và chịu trách nhiệm về các thông tin trong sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ
và trong hồ sơ khác liên quan đến quản lý văn bằng, chứng chỉ.
6. Cấp lại, cấp bản sao
từ sổ gốc; chỉnh sửa nội dung; thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; cấp phụ lục
văn bằng kèm theo văn bằng giáo dục đại học và cập nhật, khai thác cơ sở dữ
liệu về văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Quy chế này. Việc cấp lại, cấp
bản sao từ sổ gốc; chỉnh sửa nội dung; thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ và
cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ áp dụng đối với cả văn
bằng, chứng chỉ đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
7. Xác minh tính xác
thực của văn bằng, chứng chỉ đối với văn bằng, chứng chỉ chưa được cập nhật
trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ; giải quyết các khiếu nại, phản ánh,
kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến văn bằng, chứng chỉ.
8. Phối hợp với cơ quan
công an địa phương nơi đặt trụ sở chính trong việc quản lý văn bằng, chứng chỉ.
9. Người có thẩm quyền
cấp văn bằng, chứng chỉ ký văn bằng, chứng chỉ; quyết định việc phân công cấp
phó thực hiện các việc: ký văn bằng, chứng chỉ, cấp lại, cấp bản sao từ sổ gốc,
chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ. Việc phân công phải bằng văn bản,
rõ phạm vi và thời hạn phân công bảo đảm khoa học, dễ quản lý. Khi được phân
công, cấp phó ký văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Điều 12 Quy
chế này.
Trường hợp người có
thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ chưa được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm,
công nhận thì cấp phó được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao phụ trách cơ
quan cấp văn bằng, chứng chỉ là người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ.
10. Người có thẩm quyền
cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện, kiểm tra việc in,
cấp, phát văn bằng, chứng chỉ và việc quản lý văn bằng, chứng chỉ đối với các
đơn vị thuộc quyền quản lý; chịu trách nhiệm cá nhân trước cơ quan quản lý cấp
trên và trước pháp luật về việc quản lý và cấp văn bằng, chứng chỉ.
11. Trường hợp cơ quan
đã cấp văn bằng, chứng chỉ bị giải thể, sáp nhập, chia tách hoặc thay đổi thẩm
quyền cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật thì cơ quan được giao
quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc hồ sơ hoặc dữ liệu trên cơ sở dữ
liệu về văn bằng, chứng chỉ (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý sổ gốc) thực
hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quyết định việc thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 6 và khoản
7 Điều này trong các trường hợp khác.
Điều
8. Cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài và cơ sở
giáo dục Việt Nam khi liên kết đào tạo với cơ sở giáo dục nước ngoài
Cơ sở giáo dục có vốn
đầu tư nước ngoài và cơ sở giáo dục Việt Nam khi liên kết đào tạo với cơ sở
giáo dục nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Quy chế này nếu
cấp văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân quy định tại Điều 2 Quy chế này.
Điều
9. Nội dung, ngôn ngữ ghi trên văn bằng, chứng chỉ và phụ lục văn bằng
1. Nội dung ghi trên văn
bằng giáo dục đại học, phụ lục văn bằng giáo dục đại học quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Nội dung ghi trên
bằng cao đẳng, bằng trung cấp, bằng trung học nghề quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Mẫu bằng tốt nghiệp
trung học phổ thông quy định tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
4. Nội dung ghi trên
chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân quy định tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Ngôn ngữ ghi trên
văn bằng, chứng chỉ là tiếng Việt. Đối với các văn bằng, chứng chỉ có ghi thêm
tiếng nước ngoài, thì tiếng nước ngoài phải được ghi chính xác và phù hợp với
nội dung tiếng Việt; kích cỡ chữ tiếng nước ngoài không lớn hơn kích cỡ chữ
tiếng Việt.
Điều
10. In văn bằng, chứng chỉ
1. Sở Giáo dục và Đào
tạo chịu trách nhiệm hướng dẫn in; quản lý, cấp số hiệu bằng tốt nghiệp trung
học phổ thông, số hiệu chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân cho các cơ sở
giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan cấp văn bằng,
chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý; quản lý việc thiết kế, phê duyệt mẫu chứng chỉ
sơ cấp đối với cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Luật số 124/2025/QH15 thuộc phạm vi quản
lý.
2. Thủ trưởng cơ sở
giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề
thiết kế mẫu văn bằng và phụ lục văn bằng (nếu có), mẫu chứng chỉ và gửi mẫu
văn bằng, chứng chỉ (có ghi đầy đủ thông tin giả định) về Bộ Giáo dục và Đào
tạo, cơ quan quản lý trực tiếp và công an tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính
10 ngày trước khi phê duyệt và sử dụng mẫu văn bằng, chứng chỉ để cấp cho người
học. Cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung
học nghề phải công bố công khai mẫu văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin
điện tử hoặc cổng thông tin điện tử (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện
tử) của cơ sở giáo dục và chịu trách nhiệm về mẫu, nội dung in trên văn bằng,
chứng chỉ.
Đối với cơ sở giáo dục
thuộc ngành công an, quân đội, mẫu văn bằng, phụ lục văn bằng, mẫu chứng chỉ do
cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt.
Chương
II
CẤP, CẤP LẠI, CHỈNH SỬA, THU HỒI, HỦY BỎ VĂN BẰNG, CHỨNG
CHỈ
Điều
11. Thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Người có thẩm quyền
cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học
trong thời hạn sau:
a) 05 ngày làm việc kể
từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc cấp chứng chỉ đối với việc cấp
văn bằng, chứng chỉ số;
b) 30 ngày kể từ ngày
có quyết định công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học nghề, trung
cấp, cao đẳng, đại học; quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ
hoặc quyết định công nhận học vị tiến sĩ và cấp bằng tiến sĩ (đối với văn bằng
giấy);
c) 15 ngày kể từ ngày
kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc dự
thi lấy chứng chỉ (đối với chứng chỉ giấy).
2. Trong thời gian chờ
cấp văn bằng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người học
đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp được cơ sở giáo dục nơi đã theo học cấp giấy
chứng nhận tốt nghiệp tạm thời nếu có nhu cầu.
Mẫu giấy chứng nhận tốt
nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định. Mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm
thời cho người đủ điều kiện cấp văn bằng giáo dục đại học, bằng cao đẳng, bằng
trung cấp, bằng trung học nghề do thủ trưởng cơ sở giáo dục quy định.
Điều
12. Ký, đóng dấu văn bằng, chứng chỉ
1. Việc ký, đóng dấu
lên văn bằng, chứng chỉ thực hiện theo quy định pháp luật về công tác văn thư.
Việc ký số đối với văn bằng, chứng chỉ số thực hiện theo quy định pháp luật về
giao dịch điện tử.
2. Trường hợp cấp phó
ký văn bằng, chứng chỉ, bản sao từ sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ và các văn
bản liên quan thì thực hiện như cấp phó ký thay cấp trưởng.
Điều
13. Sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Sổ gốc cấp văn bằng,
chứng chỉ là tài liệu do cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ lập khi thực hiện việc
cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ. Sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ phải ghi đầy
đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin sau:
a) Các thông tin chung
về khóa học, kỳ thi: số, ngày tháng năm quyết định công nhận tốt nghiệp; năm
tốt nghiệp; hình thức học hoặc đào tạo (nếu có); kỳ thi, khóa thi, điểm thi,
học sinh trường (đối với bằng tốt nghiệp trung học phổ thông); quyết định thành
lập hội đồng đánh giá luận văn hoặc luận án, ngày bảo vệ đối với bằng thạc sĩ
và bằng tiến sĩ; tên ngành đào tạo, chuyên ngành đào tạo (nếu có);
b) Các thông tin nhận
diện văn bằng, chứng chỉ: Số hiệu, số vào sổ gốc, ngày cấp. Số vào sổ gốc cấp
văn bằng, chứng chỉ do người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ quy định cụ
thể bảo đảm phân biệt được số vào sổ gốc cấp của từng loại văn bằng, chứng chỉ,
cơ quan cấp, năm cấp và số thứ tự văn bằng, chứng chỉ đã cấp trong năm; mỗi số
vào sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ được ghi duy nhất trên một văn bằng, chứng
chỉ;
c) Các thông tin của
người được cấp văn bằng, chứng chỉ: số định danh cá nhân, họ và tên, ngày tháng
năm sinh, nơi sinh, giới tính, dân tộc; quốc tịch (nếu là người nước ngoài);
chữ ký, ghi rõ họ tên của người nhận văn bằng;
d) Xếp loại tốt nghiệp
hoặc xếp hạng tốt nghiệp hoặc kết quả điểm của bài thi (nếu có);
đ) Cột ghi chú để ghi
thông tin về việc cấp lại, chỉnh sửa hoặc bị thu hồi, hủy bỏ (nếu có);
e) Chữ ký duyệt, ghi rõ
họ tên người duyệt và đóng dấu của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ.
2. Trường hợp văn bằng,
chứng chỉ được chỉnh sửa nội dung hoặc được cấp lại hoặc bị thu hồi, hủy bỏ thì
phải lập hoặc cập nhật phụ lục sổ gốc đồng thời ghi chú tình trạng đã được cấp
lại, chỉnh sửa hoặc bị thu hồi, hủy bỏ vào cột ghi chú của sổ gốc. Phụ lục sổ
gốc là một phần không tách rời của sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ. Phụ lục sổ
gốc cấp văn bằng, chứng chỉ phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin
sau:
a) Các thông tin ghi
trên văn bằng, chứng chỉ đã cấp gồm: Số hiệu, số vào sổ gốc, ngày cấp; số định
danh cá nhân (nếu có), họ và tên, ngày tháng năm sinh của người đã được cấp văn
bằng, chứng chỉ;
b) Các thông tin về nội
dung chỉnh sửa; lý do chỉnh sửa hoặc cấp lại, thu hồi, hủy bỏ;
c) Số hiệu, số vào sổ gốc,
ngày cấp văn bằng, chứng chỉ mới đối với trường hợp cấp lại;
d) Số, ngày tháng năm
ban hành quyết định chỉnh sửa, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ;
đ) Chữ ký, ghi rõ họ
tên của người nhận văn bằng, chứng chỉ được chỉnh sửa, cấp lại hoặc thu hồi,
hủy bỏ (đối với cấp lại, chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ dưới dạng văn bằng,
chứng chỉ giấy).
3. Ngoài những thông
tin quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ
được ghi thêm các thông tin khác phục vụ cho công tác quản lý nhưng không được
trái với các quy định của pháp luật.
4. Sổ gốc và phụ lục sổ
gốc cấp văn bằng, chứng chỉ phải được đánh số trang, đóng dấu giáp lai, không
được tẩy xóa, bảo đảm quản lý chặt chẽ và lưu trữ vĩnh viễn.
5. Trường hợp sổ gốc
hỏng, rách nát hoặc không có sổ gốc, cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc cơ
quan quản lý sổ gốc có trách nhiệm lập danh mục tài liệu có đủ thông tin về cấp
văn bằng, chứng chỉ, thông tin tốt nghiệp được sử dụng thay cho sổ gốc để phục
vụ cho việc bảo đảm quyền lợi của người được cấp văn bằng, chứng chỉ. Danh mục
phải có mô tả rõ số lượng tài liệu, quy cách, tình trạng của từng tài liệu và
số người được cấp văn bằng, chứng chỉ của từng tài liệu.
6. Trường hợp cấp văn
bằng, chứng chỉ số, cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ phải lập sổ gốc và phụ lục
sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ dưới dạng văn bản số đồng thời in 01 bản dưới
dạng giấy, ký đóng dấu trực tiếp để lưu trữ. Trường hợp thông tin trên cơ sở dữ
liệu về văn bằng, chứng chỉ bị mất hoặc có sự cố thì cơ quan cấp văn bằng,
chứng chỉ phải tổ chức cập nhật lại dữ liệu từ sổ gốc dưới dạng giấy; trường
hợp sổ gốc dạng giấy bị mất hoặc hỏng, cũ nát không sử dụng được thì phải in 01
bản dưới dạng giấy từ cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ, ký đóng dấu trực
tiếp để lưu trữ và phải lập biên bản chi tiết về việc cập nhật cơ sở dữ liệu về
văn bằng, chứng chỉ và sao lưu sổ gốc.
7. Khi cấp văn bằng,
chứng chỉ giấy, các thông tin ghi trong sổ gốc và phụ lục sổ gốc cấp văn bằng,
chứng chỉ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải được cập nhật vào cơ sở
dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ ngay sau khi lập sổ và có biên bản kiểm tra, rà
soát bảo đảm việc cập nhật được đầy đủ, chính xác. Biên bản kiểm tra, rà soát
việc cập nhật cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ phải được đính kèm với sổ
gốc cấp văn bằng, chứng chỉ. Thủ trưởng cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ quy
định cụ thể việc sao lưu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ.
Điều
14. Cấp lại văn bằng, chứng chỉ
1. Trường hợp văn bằng,
chứng chỉ đã cấp nhưng phát hiện bị viết sai do lỗi của cơ quan cấp văn bằng,
chứng chỉ thì thủ trưởng cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc cơ quan quản
lý sổ gốc có thẩm quyền và trách nhiệm cấp lại văn bằng, chứng chỉ.
2. Thủ tục cấp lại văn
bằng, chứng chỉ như sau:
a) Người có yêu cầu cấp
lại văn bằng, chứng chỉ cung cấp thông tin yêu cầu chỉnh sửa trên cổng dịch vụ
công trực tuyến. Trường hợp không thể thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến
thì gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho cơ quan có thẩm quyền cấp lại
văn bằng, chứng chỉ hồ sơ yêu cầu gồm: Phiếu yêu cầu (theo Mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này); giấy tờ
chứng minh cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ viết sai văn bằng, chứng chỉ hoặc
đường dẫn tới cơ sở dữ liệu trích xuất giấy tờ chứng minh cơ quan cấp văn bằng,
chứng chỉ viết sai văn bằng, chứng chỉ;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quy định tại khoản 1 Điều
này xem xét quyết định việc cấp lại văn bằng, chứng chỉ; nếu không cấp lại thì
phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;
c) Cơ quan cấp lại văn
bằng, chứng chỉ sử dụng mẫu văn bằng, chứng chỉ hiện hành để cấp lại văn bằng,
chứng chỉ (đối với cấp lại dưới dạng văn bằng, chứng chỉ giấy).
3. Quyết định cấp lại
văn bằng, chứng chỉ
Quyết định cấp lại văn
bằng, chứng chỉ gồm các nội dung chính sau:
a) Họ, chữ đệm, tên;
ngày tháng năm sinh (ghi theo văn bằng, chứng chỉ cấp lại) và số định danh cá
nhân của người có văn bằng, chứng chỉ;
b) Lý do cấp lại;
c) Tên, số hiệu, số vào
sổ gốc, ngày tháng năm cấp, họ tên người được cấp ghi trên văn bằng, chứng chỉ
đã cấp có lỗi phải thu hồi, hủy bỏ;
d) Hiệu lực và trách
nhiệm thi hành quyết định;
đ) Thông tin hướng dẫn
tra cứu về văn bằng, chứng chỉ được cấp lại.
4. Văn bằng, chứng chỉ
cấp lại có in chữ “CẤP LẠI” ngay dưới tên văn bằng, chứng chỉ. Ngày ký trên văn
bằng, chứng chỉ là ngày cấp lại văn bằng, chứng chỉ.
5. Cập nhật cơ sở dữ
liệu về văn bằng, chứng chỉ trong trường hợp cấp lại
Khi cấp lại văn bằng,
chứng chỉ, cơ quan cấp lại văn bằng, chứng chỉ phải lập hoặc cập nhật phụ lục
sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 13
Quy chế này; cập nhật thông tin về văn bằng, chứng chỉ được cấp lại vào cơ
sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ, đồng thời cập nhật trạng thái bị thu hồi,
hủy bỏ của văn bằng, chứng chỉ đã cấp có lỗi.
Điều
15. Chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ
1. Các trường hợp chỉnh
sửa văn bằng, chứng chỉ
Người được cấp văn
bằng, chứng chỉ có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng
chỉ trong các trường hợp sau:
a) Được cơ quan có thẩm
quyền quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch;
b) Được xác định lại
dân tộc, xác định lại giới tính;
c) Được bổ sung hộ
tịch, điều chỉnh hộ tịch;
d) Được đăng ký khai
sinh quá hạn, đăng ký lại khai sinh;
đ) Trường hợp thông tin
ghi trên văn bằng, chứng chỉ sai do người học cung cấp và không có lỗi của cơ
quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ.
2. Thẩm quyền quyết
định chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ
Người có trách nhiệm và
thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ là thủ
trưởng cơ quan quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ.
3. Hồ sơ đề nghị chỉnh
sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ:
a) Phiếu đề nghị chỉnh
sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ (theo Mẫu tại Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Văn bằng, chứng chỉ
đề nghị chỉnh sửa;
c) Trích lục hoặc quyết
định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới
tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải
chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;
d) Giấy khai sinh đối
với trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều
chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;
đ) Các tài liệu trong
hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b,
c, d khoản này là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính
hoặc đường dẫn trích xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp các tài liệu này là bản sao không có chứng thực thì người đề nghị
chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ phải xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ
sơ đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ phải ký xác nhận, ghi rõ họ tên vào bản sao
và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.
4. Trình tự chỉnh sửa
nội dung văn bằng, chứng chỉ được quy định như sau:
a) Người đề nghị chỉnh
sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ cung cấp thông tin trên cổng dịch vụ công trực
tuyến hoặc gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ quy
định tại khoản 3 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa nội dung văn
bằng, chứng chỉ;
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền
chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ xem xét quyết định việc chỉnh sửa; nếu
không chỉnh sửa thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;
c) Việc chỉnh sửa nội
dung văn bằng, chứng chỉ được thực hiện bằng quyết định chỉnh sửa; không chỉnh
sửa trực tiếp trong văn bằng, chứng chỉ. Quyết định chỉnh sửa phải được lưu
trong hồ sơ cấp văn bằng, chứng chỉ;
d) Căn cứ quyết định
chỉnh sửa, cơ quan chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ phải lập hoặc cập nhật phụ lục
sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 13
Quy chế này; cập nhật thông tin về văn bằng, chứng chỉ được chỉnh sửa vào
cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ, đồng thời cập nhật trạng thái được chỉnh
sửa của văn bằng, chứng chỉ.
5. Quyết định chỉnh sửa
nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ gồm các nội dung chính sau:
a) Họ, chữ đệm, tên;
ngày tháng năm sinh của người có văn bằng, chứng chỉ (ghi theo văn bằng, chứng
chỉ đã cấp); số định danh cá nhân của người có văn bằng, chứng chỉ;
b) Tên, số hiệu, ngày
tháng năm cấp của văn bằng, chứng chỉ;
c) Nội dung chỉnh sửa;
d) Lý do chỉnh sửa;
đ) Hiệu lực và trách
nhiệm thi hành quyết định;
e) Thông tin hướng dẫn
tra cứu về văn bằng, chứng chỉ đã được chỉnh sửa.
Điều
16. Thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng, chứng chỉ
bị thu hồi, hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:
a) Có hành vi gian lận
trong tuyển sinh, học tập, thi cử, bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp, luận
văn, luận án hoặc gian lận trong việc làm hồ sơ để được cấp văn bằng, chứng
chỉ;
b) Cấp cho người không
đủ điều kiện;
c) Do người không có
thẩm quyền cấp;
d) Bị tẩy xóa, sửa
chữa;
đ) Để cho người khác sử
dụng;
e) Do lỗi của cơ quan
cấp văn bằng, chứng chỉ.
2. Thủ trưởng cơ quan
quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ có thẩm quyền và trách nhiệm thu hồi,
hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ.
3. Người có thẩm quyền
thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ ra quyết định thu hồi, hủy bỏ văn bằng,
chứng chỉ. Căn cứ quyết định thu hồi, hủy bỏ, cơ quan quản lý sổ gốc cấp văn
bằng, chứng chỉ phải lập hoặc cập nhật phụ lục sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ
theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Quy chế này và cập nhật
tình trạng bị thu hồi, hủy bỏ trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ. Quyết
định thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ gồm các nội dung chính sau:
a) Họ, chữ đệm, tên;
ngày tháng năm sinh của người có văn bằng, chứng chỉ (ghi theo văn bằng, chứng
chỉ đã cấp); số định danh cá nhân của người có văn bằng, chứng chỉ;
b) Tên, số hiệu, ngày
tháng năm cấp của văn bằng, chứng chỉ;
c) Lý do thu hồi, hủy
bỏ;
d) Hiệu lực và trách
nhiệm thi hành quyết định;
đ) Thông tin hướng dẫn
tra cứu về văn bằng, chứng chỉ đã được thu hồi, hủy bỏ.
4. Quyết định thu hồi,
hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của
cơ quan có thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; được gửi đến người
bị thu hồi văn bằng, chứng chỉ, cơ quan kiểm tra phát hiện sai phạm (nếu có),
cơ quan người bị thu hồi văn bằng, chứng chỉ đang công tác (nếu có) và các cơ
quan, tổ chức có liên quan.
Điều
17. Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
1. Cấp bản sao văn
bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
a) Cấp bản sao văn
bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là việc cơ quan quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng
chỉ căn cứ vào sổ gốc hoặc dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên cơ sở dữ liệu về
văn bằng, chứng chỉ để cấp bản sao. Bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc có
thể cấp dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử;
b) Các nội dung ghi
trong bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải chính xác so với sổ gốc hoặc
cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ.
2. Thẩm quyền và trách
nhiệm cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
Cơ quan quản lý sổ gốc
cấp văn bằng, chứng chỉ có thẩm quyền và trách nhiệm cấp bản sao văn bằng,
chứng chỉ từ sổ gốc.
3. Người có quyền yêu cầu
cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
Những người sau đây có
quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc:
a) Người được cấp bản
chính văn bằng, chứng chỉ;
b) Người đại diện theo
pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của người được cấp bản chính văn bằng,
chứng chỉ;
c) Trong trường hợp
người được cấp văn bằng, chứng chỉ đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự,
những người sau đây có quyền yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc:
cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được
cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.
4. Hồ sơ đề nghị cấp
bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gồm:
a) Phiếu đề nghị cấp
bản sao từ sổ gốc (theo Mẫu tại Phụ lục VI ban
hành kèm theo Thông tư này);
b) Trường hợp người yêu
cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là người quy định tại điểm b khoản
3 Điều này thì phải có giấy ủy quyền (đối với người được ủy quyền), là người
quy định tại điểm c khoản 3 Điều này thì phải có giấy tờ hoặc đường dẫn trích
xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền chứng minh quan hệ
với người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ.
5. Trình tự cấp bản sao
văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
a) Người đề nghị cấp
bản sao văn bằng, chứng chỉ cung cấp thông tin trên cổng dịch vụ công trực tuyến
hoặc nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ quy định
tại khoản 4 Điều này cho cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ
từ sổ gốc;
b) Ngay trong ngày tiếp
nhận yêu cầu cấp bản sao hoặc trong ngày làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu
cầu sau 03 (ba) giờ chiều, cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng
chỉ từ sổ gốc phải cấp bản sao cho người có yêu cầu. Trong trường hợp yêu cầu
cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua dịch vụ bưu chính thì thời hạn được xác định
từ thời điểm cơ quan tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
dấu bưu điện đến;
c) Đối với trường hợp
cùng một lúc yêu cầu cấp bản sao từ nhiều sổ gốc, yêu cầu số lượng nhiều bản
sao, nội dung văn bằng, chứng chỉ phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan
tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao không thể đáp ứng được thời hạn quy định tại điểm
b khoản này thì thời hạn cấp bản sao được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày
làm việc hoặc dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu cấp bản
sao.
6. Trường hợp không còn
lưu trữ được sổ gốc hoặc trong sổ gốc không có thông tin về nội dung yêu cầu
cấp bản sao hoặc lý do khác không cấp bản sao cho người yêu cầu thì cơ quan
tiếp nhận yêu cầu cấp bản sao có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho người yêu
cầu và nêu rõ lý do theo thời hạn quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.
7. Ngay sau khi cấp bản
sao từ sổ gốc, nếu thông tin về văn bằng, chứng chỉ chưa có trong cơ sở dữ liệu
về văn bằng, chứng chỉ, cơ quan quản lý sổ gốc phải cập nhật ngay thông tin văn
bằng, chứng chỉ đó vào cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ.
Điều
18. Sổ cấp bản sao và quản lý việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
1. Sổ cấp bản sao văn
bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao từ
sổ gốc lập khi thực hiện việc cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc trong
đó ghi đầy đủ những nội dung của bản sao mà cơ quan đó đã cấp.
Sổ cấp bản sao văn
bằng, chứng chỉ từ sổ gốc phải được ghi chép chính xác, đánh số trang, đóng dấu
giáp lai, không được tẩy xóa, bảo đảm quản lý chặt chẽ và lưu trữ vĩnh viễn.
2. Cơ quan có thẩm
quyền cấp bản sao từ sổ gốc mỗi lần cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc
đều phải ghi vào sổ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc; phải lập số vào
sổ cấp bản sao, bảo đảm mỗi số vào sổ cấp bản sao được ghi duy nhất trên một
bản sao văn bằng, chứng chỉ đồng thời lập cơ sở dữ liệu về bản sao từ sổ gốc.
Số vào sổ cấp bản sao
văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được lập liên tục theo thứ tự số tự nhiên từ nhỏ
đến lớn theo từng năm từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12; bảo đảm phân biệt được
số vào sổ cấp bản sao của từng loại văn bằng, chứng chỉ và năm cấp bản sao văn
bằng, chứng chỉ từ sổ gốc.
Điều
19. Cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ
1. Bộ Giáo dục và Đào
tạo xây dựng cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ để sử dụng chung trong toàn
quốc. Cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ phục vụ cho việc cấp văn bằng, chứng
chỉ số; lưu trữ dữ liệu văn bằng, chứng chỉ đã cấp cho người học và công khai
thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ. Cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ phải
có đầy đủ các trường thông tin quy định tại khoản 5 Điều 5 Quy
chế này. Cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ phải có khả năng kết nối với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để giải quyết các
thủ tục hành chính cho người được cấp văn bằng, chứng chỉ.
2. Việc cập nhật cơ sở
dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ và công bố công khai thông tin về cấp, chỉnh
sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ trên cổng thông tin điện tử được thực
hiện đối với cả văn bằng, chứng chỉ đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành.
Điều
20. Cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ trên cơ sở dữ liệu
về văn bằng, chứng chỉ
1. Việc cấp lại, chỉnh
sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ trên cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng
chỉ được thực hiện trên cổng dịch vụ công trực tuyến. Người có nhu cầu cấp lại,
chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ cung cấp thông tin theo biểu mẫu tại cổng dịch vụ
công trực tuyến gồm các thông tin (như Mẫu Phiếu đề nghị tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Quy trình cấp lại,
chỉnh sửa, thu hồi hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ trên cơ sở dữ liệu về văn bằng,
chứng chỉ; việc ban hành quyết định cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi hủy bỏ; việc
lập phụ lục sổ gốc được thực hiện như đối với văn bằng, chứng chỉ giấy.
Điều
21. Công bố công khai thông tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên cổng thông tin
điện tử
1. Cơ quan cấp văn
bằng, chứng chỉ công khai trên cổng thông tin điện tử về: Các mẫu văn bằng,
chứng chỉ; danh sách cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học hàng năm bao gồm
thông tin: họ và tên người học, ngày tháng năm cấp văn bằng, chứng chỉ; địa chỉ
trang thông tin tra cứu, xác minh văn bằng, chứng chỉ.
Việc công khai thông
tin về cấp văn bằng, chứng chỉ trên cổng thông tin điện tử không áp dụng đối
với chương trình giáo dục, đào tạo của ngành công an, quân đội thuộc danh mục
bí mật nhà nước và một số trường hợp khác theo quy định của cơ quan có thẩm
quyền.
2. Việc công bố công
khai về cấp văn bằng, chứng chỉ giúp xác minh về văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm
minh bạch việc cấp văn bằng, chứng chỉ.
3. Thông tin tra cứu từ
cơ sở dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ hoặc hiển thị trên ứng dụng VNeID được sử
dụng thay cho bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc và có giá trị xác minh văn
bằng, chứng chỉ thay cho việc cơ quan quản lý sổ gốc xác minh văn bằng, chứng
chỉ bằng văn bản. Việc sử dụng thông tin văn bằng, chứng chỉ phải bảo đảm đúng mục
đích, phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của bên sử dụng
thông tin; đồng thời phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu
cá nhân.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
22. Trách nhiệm thi hành
1. Cơ quan quản lý nhà
nước về giáo dục các cấp tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý văn bằng,
chứng chỉ theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục và theo quy định tại Thông
tư này.
2. Bộ Giáo dục và Đào
tạo kiểm tra việc in, quản lý, cấp, sử dụng văn bằng, chứng chỉ của hệ thống
giáo dục quốc dân.
3. Sở Giáo dục và Đào
tạo chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, việc in, cấp, sử dụng văn
bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân đối với cơ sở giáo dục, cơ sở
hoạt động giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Cơ sở giáo dục đại
học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề chịu trách nhiệm
quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, việc in, cấp, sử dụng văn bằng, chứng chỉ của hệ
thống giáo dục quốc dân đối với đơn vị thuộc và trực thuộc.
5. Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, việc in, cấp, sử dụng
văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân đối với cơ sở giáo dục thuộc
phạm vi quản lý.
6. Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh bàn giao sổ gốc cấp bằng tốt nghiệp trung
học cơ sở và tài liệu liên quan đến việc cấp bằng về Sở Giáo dục và Đào tạo
quản lý trước ngày 31 tháng 5 năm 2026. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm
cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ, cấp bản sao từ sổ gốc bằng tốt nghiệp các
cấp học phổ thông đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành; cấp bằng
tốt nghiệp trung học cơ sở đối với các trường hợp chưa được cấp của năm 2025.
7. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân chịu trách nhiệm in, quản lý, cấp hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ có
trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, thanh tra
việc thực hiện quy định của pháp luật về văn bằng, chứng chỉ.
Điều
23. Điều khoản chuyển tiếp
Các mẫu văn bằng, chứng
chỉ và bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc được ban hành, phê duyệt trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31
tháng 8 năm 2026./.
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG GHI TRÊN VĂN
BẰNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, PHỤ LỤC VĂN BẰNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
(Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Nội dung chính ghi
trên văn bằng
1. Quốc hiệu, tiêu ngữ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
2. Tên văn bằng theo
từng trình độ đào tạo (bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, tên văn bằng chương
trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù).
3. Ngành đào tạo.
4. Tên cơ sở giáo dục
đại học cấp văn bằng.
5. Họ, chữ đệm, tên của
người được cấp văn bằng.
6. Ngày, tháng, năm
sinh của người được cấp văn bằng.
7. Hạng tốt nghiệp (nếu
có).
8. Địa danh, ngày tháng
năm cấp văn bằng.
9. Chức danh, chữ ký,
họ, chữ đệm, tên của người có thẩm quyền cấp văn bằng và đóng dấu theo quy
định.
10. Số hiệu, số vào sổ
gốc cấp văn bằng.
II. Nội dung chính ghi
trên phụ lục văn bằng
1. Thông tin về người
được cấp văn bằng: họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh.
2. Thông tin về văn
bằng: tên cơ sở giáo dục đại học cấp bằng, chuyên ngành đào tạo, ngày nhập học,
ngôn ngữ đào tạo, thời gian đào tạo, trình độ đào tạo theo Khung trình độ quốc
gia Việt Nam, hình thức đào tạo.
3. Thông tin về nội
dung, kết quả học tập (nếu có): tên học phần hoặc môn học, số tín chỉ của từng
học phần hoặc môn học, điểm học phần hoặc môn học, tổng số tín chỉ tích lũy, điểm
trung bình, tên và kết quả luận văn, luận án, điểm xếp hạng tốt nghiệp. Trường
hợp văn bằng được cấp khi các tín chỉ tích lũy ở những cơ sở đào tạo khác nhau,
cần ghi rõ tên môn học, số tín chỉ của từng môn học được công nhận để xét tốt
nghiệp và tên cơ sở đào tạo.
4. Thông tin kết nối
với văn bằng: mã số sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh; số hiệu văn bằng.
III. Nội dung khác ghi
trên văn bằng và phụ lục văn bằng
1. Cơ sở giáo dục đại
học được bổ sung các nội dung khác ghi trên văn bằng, phụ lục văn bằng giáo dục
đại học phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Ngôn ngữ ghi trên phụ
lục văn bằng thực hiện như ghi trên văn bằng.
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG GHI TRÊN BẰNG
CAO ĐẲNG, BẰNG TRUNG CẤP, BẰNG TRUNG HỌC NGHỀ
(Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Nội dung ghi trên
bằng cao đẳng, bằng trung cấp, bằng trung học nghề gồm:
a) Quốc hiệu, tiêu ngữ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
b) Chức danh của hiệu
trưởng trường cấp bằng;
c) Tên trường cấp bằng;
d) Tên bằng theo từng
trình độ đào tạo (bằng cao đẳng, bằng trung cấp, bằng trung học nghề);
đ) Ngành, nghề đào tạo;
e) Họ, chữ đệm, tên của
người được cấp bằng;
g) Ngày, tháng, năm
sinh của người được cấp bằng;
h) Xếp loại tốt nghiệp
(nếu có);
i) Địa danh, ngày tháng
năm cấp bằng;
k) Chức danh, chữ ký,
họ, chữ đệm, tên của người có thẩm quyền ký bằng và đóng dấu theo quy định;
l) Số hiệu bằng, số vào
sổ gốc cấp bằng;
m) Đối với các chương
trình chất lượng cao được ghi cụm từ "chương trình chất lượng cao"
phía dưới tên ngành, nghề đào tạo;
n) Các nội dung khác
phù hợp quy định của pháp luật.
2. Hướng dẫn ghi một số
nội dung chính trên bằng cao đẳng, bằng trung cấp, bằng trung học nghề:
a) Ngành, nghề đào tạo
mà người học đã học được xác định theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo
dục nghề nghiệp của trường được cấp theo danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV,
bằng tiếng Việt;
b) Họ, chữ đệm, tên của
người được cấp bằng;
c) Ghi ngày, tháng, năm
sinh của người được cấp bằng;
d) Nếu người được cấp
bằng tốt nghiệp là người nước ngoài thì ghi các thông tin tại điểm e, g căn cứ
vào hộ chiếu.
PHỤ LỤC III
MẪU BẰNG TỐT NGHIỆP
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)


CÁCH GHI TRÊN BẰNG TỐT
NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(1) Đối với người được
cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông là người nước ngoài, việc ghi các thông
tin tại điểm (2), (3), (4), (5) căn cứ vào hộ chiếu.
(2) Ghi đầy đủ họ, chữ
đệm và tên của người được cấp bằng.
(3) Ghi ngày, tháng,
năm sinh của người được cấp bằng.
(4) Ghi “Nam” hoặc
“Nữ”.
(5) Ghi tên trường nơi
người học đã học năm học cuối cấp trung học phổ thông.
(6) Ghi năm người học
thi tốt nghiệp.
(7) Ghi tên Hội đồng
thi người học thi tốt nghiệp.
(8) Ghi địa danh tỉnh,
thành phố nơi cơ quan cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông đặt trụ sở chính.
(9) Ghi ngày tháng năm
cấp bằng.
(10) Số hiệu: là số
hiệu bằng.
(11) Số vào sổ cấp
bằng: là số ghi vào sổ gốc cấp bằng.
PHỤ LỤC IV
NỘI DUNG GHI TRÊN CHỨNG
CHỈ CỦA HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
(Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Quốc hiệu, tiêu ngữ:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
2. Tên chứng chỉ.
3. Tên cơ quan cấp
chứng chỉ.
4. Họ, chữ đệm, tên của
người được cấp chứng chỉ.
5. Ngày, tháng, năm
sinh người được cấp chứng chỉ.
6. Giới tính người được
cấp chứng chỉ (“Nam” hoặc “Nữ”).
7. Tên, thời gian chương
trình đào tạo/ bồi dưỡng (nếu có).
8. Hội đồng thi (nếu
người được cấp chứng chỉ dự thi lấy chứng chỉ).
9. Kết quả thi các môn /
phần / kỹ năng (nếu có).
10. Địa danh tỉnh,
thành phố nơi cơ quan cấp chứng chỉ đặt trụ sở chính.
11. Ngày tháng năm cấp
chứng chỉ.
12. Chức danh người ký
chứng chỉ.
13. Họ, chữ đệm, tên
người ký chứng chỉ.
14. Số hiệu chứng chỉ.
15. Số vào sổ gốc cấp
chứng chỉ.
PHỤ LỤC V
DANH MỤC CÁC TRƯỜNG
THÔNG TIN CHÍNH CẦN CẬP NHẬT TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ
(Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Đối với bằng tốt
nghiệp các cấp học: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
1. Tên bằng (Bằng tốt
nghiệp phổ thông trung học, trung học phổ thông, tú tài...).
2. Họ, chữ đệm, tên
người được cấp bằng.
3. Số định danh cá nhân
người được cấp bằng.
4. Ngày, tháng, năm
sinh người được cấp bằng.
5. Giới tính người được
cấp bằng.
6. Dân tộc của người
được cấp bằng.
7. Tên trường người
được cấp bằng đã học (năm cuối cấp học, bậc học).
8. Năm (hoặc niên khóa)
tốt nghiệp.
9. Thông tin về điểm
của các môn thi, xếp loại tốt nghiệp và hệ, hình thức đào tạo (nếu có).
10. Hội đồng thi người
được cấp bằng thi tốt nghiệp (nếu có thi tốt nghiệp).
11. Địa danh tỉnh,
thành phố nơi cơ quan cấp bằng đặt trụ sở chính.
12. Ngày tháng năm cấp
bằng.
13. Số hiệu bằng.
14. Số vào sổ gốc cấp
bằng.
15. Tên cơ quan cấp
bằng.
16. Chức danh người ký
bằng.
17. Họ, chữ đệm, tên
người ký bằng.
18. Tình trạng văn bằng
(đã được cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ... nếu có).
II. Đối với bằng tốt
nghiệp cao đẳng, trung cấp, trung học nghề
1. Tên bằng theo từng
trình độ đào tạo (bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng cao đẳng, bằng trung cấp
chuyên nghiệp, bằng trung cấp, bằng trung học nghề...).
2. Ngành, nghề đào tạo.
3. Họ, chữ đệm, tên của
người được cấp bằng.
4. Số định danh cá nhân
người được cấp bằng.
5. Ngày, tháng, năm
sinh của người được cấp bằng.
6. Các thông tin về xếp
loại tốt nghiệp, hệ hoặc hình thức đào tạo (nếu có).
7. Địa danh tỉnh, thành
phố nơi cơ quan cấp bằng đặt trụ sở chính.
8. Ngày tháng năm cấp
bằng.
9. Tên cơ quan cấp
bằng.
10. Chức danh của người
ký bằng.
11. Họ, chữ đệm, tên
của người ký bằng.
12. Số hiệu bằng.
13. Số vào sổ gốc cấp
bằng.
14. Tình trạng văn bằng
(đã được cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ... nếu có).
15. Ghi chú (dùng để
ghi chú thêm, ví dụ “chương trình chất lượng cao”, các thông tin khác).
III. Đối với văn bằng
giáo dục đại học
1. Tên bằng theo từng
trình độ đào tạo (bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ, bằng cử nhân, bằng tốt nghiệp đại
học, bằng bác sĩ, bằng kỹ sư...).
2. Ngành đào tạo.
3. Chuyên ngành đào
tạo.
4. Họ, chữ đệm, tên của
người được cấp bằng.
5. Số định danh cá nhân
người được cấp bằng.
6. Ngày, tháng, năm
sinh của người được cấp bằng.
7. Xếp loại/ hạng tốt
nghiệp (nếu có).
8. Trình độ đào tạo
theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam (đại học, thạc sĩ, tiến sĩ...).
9. Bậc trình độ (6, 7,
8,... theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam).
10. Hình thức đào tạo
và/hoặc hệ đào tạo.
11. Ngày nhập học.
12. Thời gian đào tạo.
13. Tổng số tín chỉ
tích lũy.
14. Ngôn ngữ đào tạo.
15. Số quyết định thành
lập hội đồng đánh giá luận văn hoặc luận án, ngày bảo vệ (đối với bằng thạc sĩ
và bằng tiến sĩ).
16. Địa danh tỉnh,
thành phố nơi cơ quan cấp bằng đặt trụ sở chính.
17. Ngày tháng năm cấp
bằng.
18. Tên cơ quan cấp
bằng.
19. Chức danh của người
ký bằng.
20. Họ, chữ đệm, tên
của người ký bằng.
21. Số hiệu bằng.
22. Số vào sổ gốc cấp
bằng.
23. Tình trạng văn bằng
(đã được cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ... nếu có).
24. Ghi chú (dùng để
ghi chú thêm, ví dụ “chương trình chất lượng cao”, các thông tin khác).
IV. Đối với chứng chỉ
1. Tên chứng chỉ.
2. Tên cơ quan cấp
chứng chỉ.
3. Họ, chữ đệm, tên của
người được cấp chứng chỉ.
4. Số định danh cá nhân
người được cấp chứng chỉ.
5. Ngày, tháng, năm
sinh người được cấp chứng chỉ.
6. Nơi sinh người được
cấp chứng chỉ (đối với chứng chỉ có ghi nơi sinh).
7. Giới tính người được
cấp chứng chỉ (“Nam” hoặc “Nữ”).
8. Dân tộc của người
được cấp chứng chỉ.
9. Tên chương trình đào
tạo, thời gian đào tạo/ bồi dưỡng (nếu có).
10. Hội đồng thi (người
được cấp chứng chỉ dự thi).
11. Địa danh tỉnh,
thành phố nơi cơ quan cấp chứng chỉ đặt trụ sở chính.
12. Kết quả thi các môn
/ phần / kỹ năng (nếu có).
13. Ngày, tháng, năm
cấp chứng chỉ.
14. Chức danh người ký
chứng chỉ.
15. Họ, chữ đệm, tên
người ký chứng chỉ.
16. Số hiệu chứng chỉ.
17. Số vào sổ gốc cấp
chứng chỉ.
18. Tình trạng chứng
chỉ (đã được cấp lại, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ... nếu có).
PHỤ LỤC VI
MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ
(Kèm theo Thông tư số 10/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
PHIẾU ĐỀ NGHỊ
Cấp bản sao từ sổ gốc/ cấp lại / chỉnh sửa nội
dung văn bằng, chứng chỉ
Kính gửi:
................................................(1)
Tên tôi là:
.................................................................................................................................
Sinh ngày:
................................................................................................................................
Số định danh cá nhân:
............................................................................................................
Đã được cấp (tên văn
bằng, chứng chỉ)(2) ...............................................................................
Do
.................................................................................................................................
cấp(3).
Số hiệu/hoặc số vào sổ
gốc (4):
...............................................................................................
Đề nghị: Cấp(5) ……
bản sao từ sổ gốc ☐ Cấp lại ☐ Chỉnh sửa nội dung ☐
Ghi rõ lý do cấp lại /
nội dung đề nghị chỉnh sửa (6): ……………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………….
Hồ sơ kèm theo hoặc
đường dẫn trích xuất thông tin để giải quyết thủ tục hành chính(7):
………………………………………………………………………………………………………….
Thông tin khác (nếu
có): …………………………………………………………………………….
Số điện thoại, E-mail,
địa chỉ liên hệ(8): ……………………………………………………………
|
|
……………….., ngày .... tháng .... năm ………
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(chữ ký, họ và tên)
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi rõ tên văn
bằng. Ví dụ: Bằng tốt nghiệp phổ thông cơ sở
(3) Tên cơ quan đã cấp
văn bằng, chứng chỉ. Ví dụ: Phòng Giáo dục huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
(4) Ghi đầy đủ số hiệu
hoặc số vào sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ: Ví dụ: T036415XX
(5) Ghi số lượng bản
sao đề nghị cấp.
(6) Ghi rõ lý do cấp
lại /nội dung đề nghị chỉnh sửa. Ví dụ: Họ tên sai so với giấy khai sinh / Sửa
ngày tháng năm sinh từ “07/01/1990” thành “01/7/1990”.
(7) Liệt kê hồ sơ kèm
theo hoặc gắn đường dẫn trích xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu của cơ quan có
thẩm quyền để giải quyết thủ tục hành chính nếu thực hiện dịch vụ công trực
tuyến.
(8) Thông tin để cơ
quan có thẩm quyền trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính hoặc liên hệ.