Những quy định cần biết trước khi ký hợp đồng lao động ra sao?

09:30 | 15/10/2026
Người lao động cần lưu ý những quy định nào về hình thức, nội dung, thời hạn hợp đồng, tiền lương, thời giờ làm việc và quyền, nghĩa vụ của các bên trước khi ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật?
Nội dung chính
  1. Những quy định cần biết trước khi ký hợp đồng lao động ra sao?
  2. Ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng có phải thử việc không?
  3. Các bên giao kết hợp đồng lao động gồm những ai?

Những quy định cần biết trước khi ký hợp đồng lao động ra sao?

Dưới đây là tổng hợp những quy định cần biết trước khi ký hợp đồng lao động:

1/ Chỉ còn 2 loại hợp đồng lao động

Căn cứ vào khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 chỉ còn 02 loại hợp đồng lao động (HĐLĐ): Hợp đồng không xác định thời và Hợp đồng xác định thời hạn.

2/ Có thể ký hợp đồng lao động bằng hình thức điện tử

Tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 đã bổ sung thêm hình thức hợp đồng lao động điện tử bên cạnh hình thức văn bản và bằng lời nói, cụ thể:

Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.”

3/ Chỉ được giao kết bằng lời nói với HĐLĐ dưới 01 tháng

Trước đây, Bộ luật Lao động 2012 quy định, các bên có thể giao kết HĐLĐ bằng lời nói với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng. Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động và người lao động chỉ được giao kết bằng lời nói với HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng, trừ các trường hợp sau

- Giao kết HĐLĐ với nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên thông qua một người lao động được ủy quyền giao kết hợp đồng để làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

- Giao kết HĐLĐ với người chưa đủ 15 tuổi.

- Giao kết HĐLĐ với lao động là người giúp việc gia đình.

4/ 2 điều kiện để xác định hợp đồng lao động

Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 đã ghi nhận:

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

Theo đó, chỉ cần đáp ứng 02 điều kiện sau thì văn bản thỏa thuận giữa các bên sẽ được xác định là HĐLĐ:

- Có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương.

- Có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.

Như vậy, các loại hợp đồng như hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng dịch vụ,… mà thỏa mãn 2 điều kiện trên thì đều được coi là HĐLĐ.

5/ Không áp dụng thử việc với HĐLĐ dưới 01 tháng

Theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2012, chỉ khi HĐLĐ mùa vụ thì người lao động đương nhiên không phải thử việc. Tuy nhiên loại hợp đồng này đã bị Bộ luật mới loại bỏ.

Xuất phát từ nguyên nhân này nên theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, người lao động sẽ không phải thử việc đối với HĐLĐ có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo đó, người lao động chỉ phải thử việc nếu ký hợp HĐLĐ có thời hạn từ 01 tháng trở lên.

6/ Người quản lý doanh nghiệp phải thử việc đến 180 ngày

Bộ luật Lao động 2019 đã bổ sung thêm quy định riêng về thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc của người quản lý doanh nghiệp là không quá 180 ngày.

Xuất phát từ chức năng, vai trò quản lý, điều hành doanh nghiệp, do đó, yêu cầu thử việc đến 180 ngày đối với vị trí này là hợp lý để đảm bảo người lao động nắm bắt được công việc.

7/ Thỏa thuận về nội dung thử việc trong HĐLĐ để có thêm quyền lợi

Bộ luật Lao động 2012 quy định người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

Từ 01/01/2021, các bên sẽ có thêm sự lựa chọn, đó là có thể thỏa thuận về nội dung thử việc trong hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng thử việc (theo quy định tại Điều 24 Bộ luật Lao động 2019).

Với việc thỏa thuận về thử việc trong HĐLĐ, người sử dụng lao động sẽ phải đóng BHXH cho người lao động ngay từ thời gian thử việc.

8/ Thêm trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động

So với quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động 2012, Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 đã bổ sung thêm 04 trường hợp tạm hoãn hợp đồng khi người lao động:

- Thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

- Được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

- Được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;

- Được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.

9/ Người lao động có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần lý do

Theo Bộ luật Lao động 2012, chỉ trường hợp ký HĐLĐ không xác định thời hạn mới được đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần lý do.

Đến Bộ luật Lao động 2019, quy định này được áp dụng cho tất cả các loại hợp đồng. Tuy nhiên khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ, người lao động vẫn cần đảm bảo thời gian báo trước tại khoản 1 Điều 35 như sau:

- Ít nhất 45 ngày: HĐLĐ không xác định thời hạn;

- Ít nhất 30 ngày: HĐLĐ từ 12 - 36 tháng;

- Ít nhất 03 ngày: HĐLĐ dưới 12 tháng.

10/ Người lao động được đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước

Khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 đã mở rộng thêm quyền được đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người lao động bằng việc cho phép người lao động được tự nghỉ việc mà không cần báo trước nếu thuộc một trong các trường hợp:

- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận;

- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;

- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định;

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;

- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

11/ Thêm trường hợp người sử dụng lao động được chấm dứt HĐLĐ

Từ năm 2021, người lao động cần lưu ý, ngoài các trường hợp được quy định trước đây, Bộ luật Lao động 2019 đã bổ sung thêm 03 trường hợp người sử dụng lao động có quyền chấm dứt HĐLĐ:

- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

- Người lao động cung cấp không trung thực thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Những quy định cần biết trước khi ký hợp đồng lao động ra sao?

Những quy định cần biết trước khi ký hợp đồng lao động ra sao? (Hình từ Internet)

Ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng có phải thử việc không?

Theo quy định tại Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 quy định ký hợp đồng lao động dưới 12 tháng không bắt buộc phải thử việc, trừ khi các bên có thỏa thuận. Hiện nay chỉ cấm thử việc với HĐLĐ dưới 01 tháng.

Theo đó, thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

(Điều 25 Bộ luật Lao động 2019)

Các bên giao kết hợp đồng lao động gồm những ai?

Các bên giao kết hợp đồng lao động bao gồm người lao động và người sử dụng lao động, được quy định tại Điều 18 Bộ luật Lao động 2019. Người lao động (thường từ đủ 15 tuổi) tự mình giao kết. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có thuê mướn, trực tiếp ký hoặc ủy quyền ký hợp đồng. Cụ thể:

Căn cứ quy định tại Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động như sau:

Đối với bên phía người sử dụng lao động

Căn cứ khoản 3 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019, người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

- Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

- Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Đối với bên phía người lao động

Căn cứ khoản 2 và khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019, người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người này;

- Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người này;

- Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

- Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Bài viết mới nhất