Khoản tiền bồi thường khi bị chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có phải đóng thuế TNCN không?

Nguyễn Thị Thu Phương 1,061 lượt xem
15:25 | 12/05/2026
Những khoản tiền được bồi thường khi NSDLĐ chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có phải đóng thuế TNCN hay không?
Nội dung chính
  1. Bản chất của chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là gì?
  2. Khoản tiền bồi thường khi bị chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có phải đóng thuế TNCN không?
  3. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật là gì?

Bản chất của chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là gì?

Chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là việc một bên trong quan hệ lao động (người lao động hoặc người sử dụng lao động) tự ý chấm dứt hợp đồng nhưng không đúng quy định về lý do hoặc thủ tục theo pháp luật.

Có thể xảy ra khi người lao động nghỉ việc không có căn cứ hợp pháp hoặc không thực hiện nghĩa vụ báo trước đúng thời hạn; hoặc khi người sử dụng lao động cho người lao động nghỉ việc mà không có lý do chính đáng, không đúng quy trình, hoặc vi phạm thời hạn báo trước.

Nói cách khác, bất kỳ trường hợp chấm dứt hợp đồng nào không tuân thủ đúng điều kiện và trình tự luật định đều bị xem là trái pháp luật và có thể kéo theo trách nhiệm bồi thường hoặc nghĩa vụ pháp lý tương ứng.

* Thông tin mang tính chất tham khảo.

Khoản tiền bồi thường khi bị chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có phải đóng thuế TNCN không?

Khoản tiền bồi thường khi bị chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có phải đóng thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Khoản tiền bồi thường khi bị chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có phải đóng thuế TNCN không?

Căn cứ theo khoản 12 Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
12. Tiền bồi thường bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, tiền bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
...

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:

Các khoản thu nhập được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
...
n) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật. Cụ thể trong một số trường hợp như sau:
...

Ngoài ra, tham khảo tại Công văn 10233/CCTKV.XVI-QLDN2 năm 2025 Chi cục Thuế khu vực 16 có hướng dẫn về việc thuế TNCN đối với tiền bồi thường như sau:

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty chỉ trả các khoản bồi thường thiệt hại cho người lao động do Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo Bản án số 05/2025/LĐ-PT ngày 19/02/2025 của Tòa án Nhân dân tỉnh Bình Dương thì các khoản bồi thường thiệt hại này thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN.

Như vậy, khoản tiền bồi thường thiệt hại cho người lao động trong trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì khoản bồi thường thiệt hại này được miễn thuế TNCN.

Tải về =>> Công văn 10233/CCTKV.XVI-QLDN2.

>> Tải Mẫu số 20-ĐK-TCT tờ khai đăng ký người phụ thuộc (dùng cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công) tải về

>> Tải Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT tờ khai đăng ký người phụ thuộc (dùng cho ơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho người phụ thuộc có ủy quyền) tải về

>> Tải trọn bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng quyết toán thuế TNCN trên etax mobile kèm hình ảnh minh họa: Tại đây

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải về: Xem chi tiết Mẫu Thông báo về việc miễn thuế TNCN cho người nộp thuế theo danh sách

>> Tải Mẫu 02 QTT TNCN Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công): TẠI ĐÂY

Tải tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: TẢI VỀ

>> TẢI miễn phí File Excel Mẫu bảng chấm công tự động, bảng lương, quyết toán thuế TNCN: TẠI ĐÂY

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật là gì?

Căn cứ theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật như sau:

- Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; Phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

- Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả, người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 này để chấm dứt hợp đồng lao động.

- Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả và trợ cấp thôi việc, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được rút lại đơn xin nghỉ việc không?

Người lao động đã nộp đơn xin nghỉ việc có được rút lại đơn hay không? Trường hợp nào người lao động được quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, việc rút lại đơn xin nghỉ việc có cần sự đồng ý của người sử dụng lao động không và cần thực hiện trong thời hạn nào để bảo đảm đúng quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?