- Chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là gì?
- Những trường hợp nào bị coi là chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?
- Chấm dứt hợp đồng trái luật sẽ phải bồi thường những gì?
- Nghỉ việc trái luật có bị mất trợ cấp thôi việc không?
- Doanh nghiệp cần làm gì để tránh bị coi là chấm dứt HĐLĐ trái luật?
Chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là gì?
Chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là việc người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương kết thúc hợp đồng lao động nhưng không đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật lao động, bao gồm việc không có căn cứ hợp pháp, không thuộc trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt hoặc không bảo đảm thời hạn báo trước theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019.
Ngoài ra, các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động gồm:
* Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
+ Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
+ Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
+ Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
+ Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
+ Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019;
+ Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019;
+ Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
+ Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
+ Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
+ Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
+ Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
* Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
+ Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
+ Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
+ Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019;
+ Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
+ Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
+ Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
- Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:
+ Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
+ Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
+ Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
+ Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
- Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.
* Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
- Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
- Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
- Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Những trường hợp nào bị coi là chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?
Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, việc chấm dứt hợp đồng lao động bị xem là trái pháp luật khi thuộc một trong các trường hợp sau:
* Đối với người lao động
Người lao động bị xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật khi:
- Nghỉ việc không thuộc các trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng;
- Không bảo đảm thời hạn báo trước theo quy định;
- Tự ý nghỉ việc không có lý do hợp pháp;
- Bỏ việc đột ngột gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
* Đối với người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động bị xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật khi:
- Cho người lao động nghỉ việc không thuộc các căn cứ luật định;
- Không thực hiện nghĩa vụ báo trước;
- Chấm dứt hợp đồng đối với người lao động thuộc trường hợp pháp luật cấm đơn phương chấm dứt;
- Không thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
Chấm dứt hợp đồng trái luật sẽ phải bồi thường những gì?
Theo Bộ luật Lao động 2019, khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, bên vi phạm sẽ phải chịu các khoản bồi thường cụ thể như sau:
* Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
Theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, người lao động phải:
- Không được hưởng trợ cấp thôi việc;
- Bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;
- Bồi thường khoản tiền tương ứng với tiền lương của những ngày không báo trước;
- Hoàn trả chi phí đào tạo nghề nếu có cam kết đào tạo.
* Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
Theo Điều 41 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp phải:
- Nhận người lao động trở lại làm việc;
- Trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho khoảng thời gian người lao động không được làm việc;
- Trả thêm ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;
- Bồi thường khoản tiền tương ứng với thời gian không báo trước nếu vi phạm nghĩa vụ báo trước.
- Trong trường hợp người lao động không muốn quay lại làm việc, ngoài các khoản bồi thường nêu trên, doanh nghiệp còn phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định.
Nghỉ việc trái luật có bị mất trợ cấp thôi việc không?
Có, theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (như tự ý nghỉ việc không báo trước hoặc nghỉ không đúng thời hạn quy định) sẽ mất quyền nhận trợ cấp thôi việc.
Doanh nghiệp cần làm gì để tránh bị coi là chấm dứt HĐLĐ trái luật?
Để tránh bị coi là chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) trái luật, doanh nghiệp cần tuân thủ đúng căn cứ quy định tại Điều 34 và Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. Các bước cần thiết bao gồm: chọn đúng hình thức chấm dứt, áp dụng đúng quy trình thông báo và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính.
Cụ thể để hạn chế rủi ro pháp lý và tránh tranh chấp lao động, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định đúng căn cứ chấm dứt hợp đồng
Trước khi quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp cần rà soát kỹ các trường hợp được phép theo Điều 34 và Điều 36 Bộ luật Lao động 2019.
- Thực hiện đúng thời hạn báo trước
Đây là lỗi vi phạm rất phổ biến. Dù có căn cứ chấm dứt hợp đồng hợp pháp nhưng nếu không bảo đảm thời hạn báo trước thì doanh nghiệp vẫn có thể bị xác định là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.
- Lưu giữ đầy đủ hồ sơ chứng minh
Đối với các trường hợp người lao động không hoàn thành công việc hoặc vi phạm nghĩa vụ lao động, doanh nghiệp cần có hồ sơ, biên bản, đánh giá và tài liệu chứng minh cụ thể để làm căn cứ pháp lý.
- Hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính
Khi chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp cần thanh toán đầy đủ tiền lương, trợ cấp, các khoản liên quan và thực hiện thủ tục xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];