Người lao động thử việc có được đóng BHXH không?

04:50 | 19/09/2026
Người lao động trong thời gian thử việc có phải đóng BHXH không? Trường hợp nào người thử việc thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và tiền lương, hợp đồng thử việc được xác định như thế nào khi xem xét nghĩa vụ đóng BHXH?
Nội dung chính
  1. Người lao động thử việc có được đóng BHXH không?
  2. Thời gian thử việc do ai quyết định?
  3. Lương của người lao động có tăng sau khi hết thời gian thử việc hay không?

Người lao động thử việc có được đóng BHXH không?

Người lao động trong thời gian thử việc có được đóng BHXH hay không phụ thuộc vào hình thức hợp đồng đã ký. Nếu chỉ ký hợp đồng thử việc riêng thì không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc; trường hợp thử việc được ghi nhận trong hợp đồng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc thì người lao động phải được đóng BHXH theo quy định.

Cụ thể như sau:

Theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận thử việc theo hai cách:

- Ký hợp đồng thử việc riêng: Là một hợp đồng độc lập, tách biệt với hợp đồng lao động chính thức.

- Ghi nội dung thử việc trong hợp đồng lao động: Tức là hai bên ký luôn hợp đồng lao động, trong đó có một điều khoản quy định về thời gian thử việc.

Bên cạnh đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đối tượng bắt buộc tham gia BHXH là người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên. Hợp đồng thử việc riêng không được xem là hợp đồng lao động theo nghĩa này, nên không phát sinh nghĩa vụ đóng BHXH bắt buộc.

Ngược lại, nếu thời gian thử việc nằm trong nội dung của một hợp đồng lao động đã ký, thì hợp đồng đó đã có hiệu lực ngay từ ngày ký (bao gồm cả giai đoạn thử việc), nên đương nhiên phát sinh nghĩa vụ đóng BHXH cho toàn bộ thời gian đó, kể cả những ngày thử việc.

Người lao động thử việc có được đóng BHXH không?

Thời gian thử việc do ai quyết định?

Thời gian thử việc do người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận dựa trên tính chất và mức độ phức tạp của công việc.

Cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 thời gian thử việc được quyết định dựa trên sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, và phải được ghi rõ trong hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động.

Người lao động chỉ được thử việc một lần đối với một công việc. Thời gian thử việc tối đa phụ thuộc vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc, cụ thể như sau:

- Thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014;

- Thời gian thử việc không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Thời gian thử việc không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Thời gian thử việc không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Lương của người lao động có tăng sau khi hết thời gian thử việc hay không?

Lương của người lao động có thể tăng sau khi hết thời gian thử việc tùy thuộc vào thỏa thuận ban đầu giữa hai bên.

Cụ thể như sau:

Tại Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương thử việc như sau:

Tiền lương thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Theo đó, tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận. Tuy nhiên, tiền lương thử việc ít nhất phải bằng 85% mức lương chính thức của công việc đó.

Như vậy, nếu hai bên thỏa thuận với nhau được và người sử dụng lao động sẵn sàng trả người lao động lương thử việc bằng lương chính thức thì pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên và thỏa thuận này không hề trái luật. Và việc lao động thử việc nhận 100% lương vẫn đúng quy định.

Như vậy, tiền lương của người lao động sau thời gian thử việc có thể cao hơn hoặc bằng mức lương thử việc tùy theo điều kiện và khả năng của nhân viên đó.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Bài viết mới nhất