Nhân viên thử việc có phải làm đủ 8 tiếng như nhân viên chính thức không?

17:45 | 23/04/2026
Theo quy định hiện hành, nhân viên thử việc có phải làm đủ 8 tiếng như nhân viên chính thức không?
Nội dung chính
  1. Nhân viên thử việc có phải làm đủ 8 tiếng như nhân viên chính thức không?
  2. Thời hạn hợp đồng thử việc là bao lâu?
  3. Mức lương thử việc có phải thấp hơn mức lương chính thức không?

Nhân viên thử việc có phải làm đủ 8 tiếng như nhân viên chính thức không?

Theo Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, không bắt buộc nhân viên thử việc lúc nào cũng phải làm đủ 8 tiếng mà thời giờ làm việc trong thời gian thử việc phải theo thỏa thuận và không được vượt quá giới hạn pháp luật (tối đa 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần).

Cụ thể, theo Điều 24 và Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Theo đó, trong thời gian thử việc, các bên được quyền thỏa thuận về điều kiện làm việc, bao gồm cả thời giờ làm việc. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp và người lao động có thể thống nhất làm đủ 8 tiếng, ít hơn tùy tính chất công việc. Tuy nhiên, vẫn phải đảm thời giờ làm việc bình thường và doanh nghiệp không được yêu cầu người thử việc làm quá thời gian này, trừ khi có làm thêm giờ và phải tuân thủ quy định về làm thêm.

Nhân viên thử việc có phải làm đủ 8 tiếng như nhân viên chính thức không?

Nhân viên thử việc có phải làm đủ 8 tiếng như nhân viên chính thức không? (Hình từ Internet)

Thời hạn hợp đồng thử việc là bao lâu?

Thời hạn hợp đồng thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 6 ngày đến không quá 3 tháng tùy theo tính chất mức độ của công việc.

Cụ thể: căn cứ Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Ngoài ra, theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường khi đó hợp đồng thử việc mặc nhiên sẽ hết hiệu lực.

Mức lương thử việc có phải thấp hơn mức lương chính thức không?

Mức lương thử việc không bắt buộc phải thấp hơn mức lương chính thức mà sẽ do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương chính thức của công việc đó.

Cụ thể, căn cứ tại Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về mức tiền lương thử việc như sau:

Tiền lương thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Theo đó, tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Mức lương của công việc ở đây là mức lương mà người lao động sẽ được hưởng khi làm chính thức theo hợp đồng. Quy định này không yêu cầu lương thử việc phải thấp hơn lương chính thức, mà chỉ đặt ra ngưỡng tối thiểu. Do đó, doanh nghiệp có thể trả cao hơn 85% (mức tối thiểu) hoặc bằng lương chính thức.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?