Yêu cầu người lao động thử việc quá thời gian luật định bị phạt bao nhiêu?
Từ ngày 10/9/2026 yêu cầu người lao động thử việc quá thời gian luật định bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân và từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là tổ chức.
Cụ thể tại Điều 16 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/9/2026 quy định mức phạt vi phạm quy định về thử việc như sau:
Vi phạm quy định về thử việc
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng;
b) Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động khi thời gian thử việc kết thúc.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;
b) Thử việc quá thời gian thỏa thuận hoặc vượt quá điều kiện quy định tại Điều 25 của Bộ luật Lao động;
c) Trả lương thử việc thấp hơn thỏa thuận hoặc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó;
d) Không giao kết hợp đồng lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
Đồng thời dẫn chiếu tới khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp 2 lần cá nhân.
Như vậy, từ ngày 10/9/2026 yêu cầu người lao động thử việc quá thời gian luật định thì bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là cá nhân và từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động là tổ chức. Đồng thời áp dụng thêm biện pháp khắc phục hậu quả là phải giao kết đúng loại hợp đồng với người lao động.

Yêu cầu người lao động thử việc quá thời gian luật định bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Người lao động thử việc có phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
Việc tham gia bảo hiểm xã hội trong thời gian thử việc phụ thuộc vào loại hợp đồng được giao kết.
Trường hợp các bên ký hợp đồng lao động có nội dung thử việc thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Nếu chỉ ký hợp đồng thử việc thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Người lao động có phải báo trước khi nghỉ việc trong thời gian thử việc không?
Theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, trong thời gian thử việc, mỗi bên đều có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động có nội dung thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Điều này đồng nghĩa với việc nếu người lao động cảm thấy công việc, môi trường làm việc hoặc điều kiện làm việc không phù hợp thì có thể chủ động chấm dứt việc thử việc mà không phải thực hiện nghĩa vụ báo trước cho người sử dụng lao động.
Ngược lại, người sử dụng lao động cũng có quyền chấm dứt việc thử việc ngay trong thời gian thử việc nếu xét thấy người lao động không đáp ứng yêu cầu của vị trí tuyển dụng mà không phải báo trước hoặc bồi thường.
Tuy nhiên, khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động vẫn có trách nhiệm thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Trường hợp người lao động đạt yêu cầu thì các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết (nếu hợp đồng lao động có nội dung thử việc) hoặc giao kết hợp đồng lao động mới (nếu trước đó ký hợp đồng thử việc riêng).
Như vậy, trong thời gian thử việc, cả người lao động và người sử dụng lao động đều có quyền chấm dứt việc thử việc bất cứ lúc nào mà không phải báo trước và không phải bồi thường, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];