Hướng dẫn lập danh sách tham gia Bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện (Mẫu D06-TS) theo Quyết định 2695 cụ thể?

Nguyễn Thị Tú Uyên
23:30 | 08/10/2026
Quyết định 2695/QĐ-BTC ngày 28/09/2026 Hướng dẫn lập danh sách tham gia Bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện (Mẫu D06-TS) cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn lập danh sách tham gia Bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện (Mẫu D06-TS) theo Quyết định 2695 cụ thể?
  2. Công ty có phải thanh toán chi phí điều trị TNLĐ hay không?
  3. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định?

Hướng dẫn lập danh sách tham gia Bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện (Mẫu D06-TS) theo Quyết định 2695 cụ thể?

Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2695/QĐ-BTC ngày 28/09/2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung áp dụng thực hiện trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

>>> Tải về Quyết định 2695/QĐ-BHXH sửa đổi 04 thủ tục hành chính về BHXH

Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2695/QĐ-BTC năm 2026 Hướng dẫn lập Danh sách tham gia Bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện (Mẫu D06-TS) như sau:

Mục đích: Kê khai người tham gia bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện tăng mới, đóng tiếp, đóng lại, thay đổi phương thức đóng...

Trách nhiệm lập: Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

Thời gian lập: Khi có phát sinh.

Căn cứ lập: Mẫu TK1-TS, thông tin người tham gia cung cấp.

Phương pháp lập:

(i) Thông tin chung

(1) Tên tổ chức: ghi đầy đủ tên tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng đã đăng ký với cơ quan BHХH

(2) Mã tổ chức: ghi mã tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng do cơ quan BHXH cấp.

(3) Ghi đầy đủ họ và tên; mã nhân viên thu do cơ quan BHXH cấp

5.2. Danh sách người tham gia

- Cột A: ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn

- Cột B: ghỉ họ, tên người tham gia bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện

- Cột 1: ghi mã số BHXH của người tham gia

- Cột 2: ghi ngày, tháng, năm sinh như trên căn cước/căn cước công dân

- Cột 3: ghi từ ngày, tháng, năm đóng bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện

- Cột 4: ghi số tháng đóng mới, đóng tiếp, đóng lại bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện theo phương thức đóng (6 tháng hoặc 12 tháng)

- Cột 5: ghi cụ thể, đầy đủ nghề nghiệp, công việc đang làm, tổng thời gian làm việc hàng ngày và địa chỉ nơi làm việc, ví dụ: Lải xe ô tô qua ứng dụng Grab làm việc lưu động từ 5 giờ đến 9 giờ/ngày trong địa bàn huyện A, hướng dẫn viên du lịch làm việc từ 6 giờ đến 8 giờ/ngày cố định tại địa diểm B, cộng tác viên báo giao thông phụ trách sản xuất tin, bài lĩnh vực giao thông đô thị làm việc lưu động từ 3 giờ đến 4 giờ ngày trong địa bàn huyện C,...

- Cột 6: ghi mức lượng tối thiểu vùng IV

- Cột 7: ghi số tiển đóng bảo hiểm TNLĐ tự nguyện phải đóng theo quy định = cột 4 x cột 6 x 1%

- Cột 8: ghi số tiền phải đóng bảo hiểm TNLĐ tự nguyện của người tham gia = cột 7 - cột 4 x cột 9 x mức chuẩn nghèo nông thôn x 1% - cột 11 - cột 13.

- Cột 9: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định

+ Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm TNLĐ tự nguyện thuộc hộ nghèo theo mức chuần hộ nghèo của khu vực nông thôn;

+ Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm TNLĐ tự nguyện thuộc hộ cận nghèo theo mức chuẩn hộ cận nghèo khu vực nông thôn;

+ Bằng 10% đổi với NLĐ khác.

- Cột 10: ghi tỷ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ thêm (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì để trống)

- Cột 11: ghi số tiền ngân sách nhả nước hỗ trợ thêm = cột 4 x cột 10 x mức chuẩn nghèo nông thôn x 1% (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì ghi bằng tiền)

- Cột 12: ghi tỷ lệ hỗ trợ khác do tổ chức, cá nhân hỗ trợ (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì để trống)

- Cột 13: ghi số tiền hỗ trợ khác do tổ chức, cá nhân hỗ trợ = cột 4 x cột 12 x mức chuẩn nghèo nông thôn x 1% (trường hợp hỗ trợ bằng tiền thì ghi bằng tiền)

- Cột 14: ghi cụ thể loại sổ BHXH bản điện tử hoặc bản giấy

- Cột 15: lựa chọn loại tăng tham gia lần đầu; đóng tiếp; đăng ký lại; điều chỉnh nghề nghiệp, công việc đang làm, thời gian làm việc hàng ngày và địa chỉ nơi làm việc, ...

- Trường hợp điều chỉnh nghề nghiệp, công việc đang làm, thời gian làm việc hàng ngày và địa chỉ nơi làm việc kê khai thông tin các cột: cột A, cột B, cột 1, cột 2, cột 3, cột 5, cột 14.

- Tồ chức hỗ trợ phát triển đối tượng ký, ghi rõ họ tên và đóng đấu.

*Xem chi tiết tại Quyết định 2695/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 28/9/2026.

Hướng dẫn lập danh sách tham gia Bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện (Mẫu D06-TS) theo Quyết định 2695 cụ thể?

Hướng dẫn lập danh sách tham gia Bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện (Mẫu D06-TS) theo Quyết định 2695 cụ thể? (Hình từ Internet)

Công ty có phải thanh toán chi phí điều trị TNLĐ hay không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 công ty có trách nhiệm thanh toán chi phí điều trị tai nạn lao động cho người lao động, cụ thể như sau:

- Đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế: Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả

- Đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế: Thanh toán toàn bộ chi phí y tế

Ngoài ra, công ty còn phải trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định?

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động được quy định cụ thể tại Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 cụ thể như sau:

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

[1] Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

- Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

- Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

[2] Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;

[3] Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất