Người lao động tăng ca đêm tính tiền ra sao?
Tăng ca đêm được tính bằng cách cộng dồn ba khoản: tiền làm thêm giờ (150 - 300% tùy ngày), phụ cấp đêm cố định 30%, và khoản chênh lệch đêm so với ngày 20%. Đây là mức tối thiểu theo luật, công ty có thể trả cao hơn nhưng không được thấp hơn.
Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động tăng ca đêm được hưởng đồng thời cả hai chế độ vì vừa làm thêm giờ vừa làm trong khung giờ ban đêm.
Công thức tính tổng quát như sau:
Tiền tăng ca đêm = (Lương giờ thực trả x Mức ít nhất 150%/200%/300% + Lương giờ thực trả x Mức ít nhất 30% + 20% x Lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương) x Số giờ làm thêm vào ban đêm
Mức cụ thể theo từng loại ngày:
Loại ngày | Mức OT tối thiểu | Cộng thêm đêm | Tổng tối thiểu |
Ngày thường | 150% | 30% + (20% x 100% hoặc 150%) | ~200% hoặc 210% |
Ngày nghỉ hằng tuần | 200% | 30% + (20% x 200%) | ~270% |
Ngày lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương | 300% | 30% + (20% x 300%) | ~390% |
Bảng mức lương tăng ca đêm tối thiểu theo từng loại ngày

Người lao động tăng ca đêm tính tiền ra sao?
Thời gian làm ca đêm được tính từ mấy giờ?
Điều 106 Bộ luật Lao động 2019 quy định về giờ làm việc ban đêm như sau:
Giờ làm việc ban đêm
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.
Theo quy định này, thời gian làm đêm được tính từ 22 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau.
Thực tế khi phân ca làm việc cho người lao động, doanh nghiệp thường 02 chia gọi là ca ngày và ca đêm. Tùy nhu cầu của doanh nghiệp mà thời gian của từng ca làm việc sẽ là khác nhau.
Ca ngày thường nằm trong khoảng từ 06 giờ đến 18 giờ, ca đêm thường nằm trong khoảng từ 18 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau. Điều này khiến nhiều người lao động nhầm tưởng rằng cứ làm việc sau 6 giờ tối sẽ được tính làm ban đêm.
Cách phân ca kiểu này chủ yếu để dễ phân biệt, còn quyền lợi về làm ban đêm chỉ tính cho thời gian làm việc từ 22 giờ trở đi đến 06 giờ sáng hôm sau.
Trả không đủ lương khi làm thêm giờ, làm ban đêm bị phạt bao nhiêu tiền?
Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền đối với hành vi trả không đủ lương khi làm thêm giờ, làm ban đêm từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng với cá nhân người sử dụng lao động và từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng với tổ chức tùy theo số lượng người lao động bị vi phạm. Đồng thời, buộc người sử dụng lao động thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
Cụ thể:
Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây:
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
- Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Biện pháp khắc phục hậu quả
- Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi trả không đủ lương khi làm thêm giờ, làm ban đêm.
(khoản 2, điểm a khoản 5 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)
Lưu ý: Khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];