Làm thêm giờ ca đêm tính lương như thế nào?
Theo quy định tại Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP làm thêm giờ ca đêm được trả theo mức ít nhất từ 150% đến 300% tiền lương cộng thêm ít nhất 30% do làm ban đêm và thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá giờ làm việc ban ngày.
1. Làm thêm giờ ca đêm vào ngày bình thường
* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% + Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm vào ban đêm
* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% + Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường) x Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm
2. Làm thêm giờ ca đêm vào ngày nghỉ hằng tuần
* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 200% + Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần) x Số giờ làm thêm vào ban đêm
* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 200% + Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần) x Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm
3. Làm thêm giờ ca đêm vào lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương
* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 300% + Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương) x Số giờ làm thêm vào ban đêm
* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = (Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 300% + Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương) x Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm

Làm thêm giờ ca đêm tính lương như thế nào?
Điều kiện để được thanh toán tiền lương làm thêm giờ là gì?
Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP để được thanh toán tiền làm thêm giờ, phải đáp ứng được 02 điều kiện: (1) Thực tế làm việc; (2) Chứng minh qua bảng chấm công, đăng ký làm thêm, hình thức khác.
Người lao động phải thực tế làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo yêu cầu hoặc được sự chấp thuận của người sử dụng lao động, và thời gian làm thêm đó phải nằm trong phạm vi hợp pháp theo quy định.
Ngoài ra, cần có căn cứ chứng minh như bảng chấm công, đăng ký làm thêm hoặc các hình thức giao việc khác. Trường hợp người lao động tự ý ở lại làm việc mà không có yêu cầu hoặc phê duyệt thì thường sẽ không được coi là làm thêm giờ để thanh toán tiền lương.
Có được sử dụng người lao động khuyết tật làm thêm giờ hay không?
Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm khi có sự đồng ý của người lao động đó.
Cụ thể như sau:
Tại Điều 160 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật
1. Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý.
2. Sử dụng người lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành mà không có sự đồng ý của người khuyết tật sau khi đã được người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về công việc đó.
Theo đó, người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm hoặc làm việc tại mô trường công việc độc hại, nguy hiểm (trừ trường hợp người lao động đã được thông tin đầy đủ về công việc và đồng ý với việc làm thêm giờ).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];