Người lao động có được từ chối làm thêm giờ không?

13:45 | 28/10/2026
Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ khi không muốn hoặc không thể tiếp tục công việc ngoài thời giờ làm việc bình thường không? Trường hợp nào người lao động có thể từ chối mà không bị xử lý kỷ luật và khi nào người sử dụng lao động được huy động làm thêm giờ mà không cần sự đồng ý của người lao động?
Nội dung chính
  1. Người lao động có được từ chối làm thêm giờ không?
  2. Có được ký thỏa thuận làm thêm giờ không giới hạn với người lao động không?
  3. Làm thêm giờ ngày nghỉ được trả bao nhiêu phần trăm lương?

Người lao động có được từ chối làm thêm giờ không?

Có. Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ nếu không đồng ý thỏa thuận với người sử dụng lao động. Tuy nhiên, sẽ không được quyền từ chối trong tình huống khẩn cấp quốc gia về quốc phòng/an ninh và thảm họa thiên tai.

Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động chỉ được huy động người lao động làm thêm giờ khi có đủ sự đồng ý của người lao động. Do đó, đây là quyền lợi mặc định, người lao động có thể từ chối làm thêm giờ mà không cần lý do.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 137, 160 Bộ luật Lao động 2019, Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH, người lao động được từ chối làm thêm giờ khi thuộc các đối tượng được pháp luật bảo vệ gồm: Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 (hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo); Người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; Lao động chưa thành niên; và NLĐ là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng, hoặc khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên.

Tuy nhiên, nếu được huy động làm thêm giờ trong tình huống khẩn cấp quốc gia về quốc phòng/an ninh và thảm họa thiên tai quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động không được từ chối.

Người lao động có được từ chối làm thêm giờ không?

Có được ký thỏa thuận làm thêm giờ không giới hạn với người lao động không?

Không. Không được ký thỏa thuận làm thêm giờ không giới hạn với người lao động.

Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP dù người lao động có đồng ý thì việc làm thêm giờ vẫn phải tuân thủ giới hạn tối đa do pháp luật quy định, cụ thể:

- Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường.

Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.

Trường hợp làm việc không trọn thời gian thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.

Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

- Không quá 40 giờ trong 1 tháng

- Không quá 200 giờ trong 1 năm (một số ngành nghề đặc thù được đến 300 giờ/năm)

Vì vậy, mọi thỏa thuận làm thêm giờ vượt quá các mức này đều trái quy định pháp luật và không có giá trị pháp lý.

Làm thêm giờ ngày nghỉ được trả bao nhiêu phần trăm lương?

Người lao động làm thêm giờ được trả tối thiểu 150% lương vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày lễ, Tết. Mức này còn tăng thêm nếu làm vào ban đêm. Đây là mức sàn pháp luật bắt buộc, doanh nghiệp có thể trả cao hơn nhưng không được thấp hơn.

Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 tiền lương làm thêm giờ được tính theo đơn giá tiền lương hoặc lương thực trả theo công việc đang làm, cụ thể như sau:

- Ngày thường: ít nhất 150%

- Ngày nghỉ hằng tuần: ít nhất 200%

- Ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương: ít nhất 300%, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ đó mà người lao động vẫn được hưởng.

Ngoài ra, người lao động làm việc vào ban đêm sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Nếu làm thêm giờ vào ban đêm, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá của ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, Tết tương ứng.

Loại ngày

Ban ngày

Ban đêm

Ngày thường

150%

200% (nếu không có làm thêm ban ngày)

210% (nếu có làm thêm ban ngày)

Ngày nghỉ hằng tuần

200%

270%

Ngày lễ, Tết

300%

390%

Bảng mức lương làm thêm giờ theo từng loại ngày

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động tăng ca đêm tính tiền ra sao?

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm được tính tiền lương như thế nào, mức lương tăng ca đêm được xác định ra sao và doanh nghiệp phải trả thêm những khoản tiền nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Cách tính lương làm thêm giờ vào ban ngày như thế nào?

Tiền lương làm thêm giờ vào ban ngày được tính như thế nào đối với người lao động hưởng lương theo thời gian? Tùy thuộc vào ngày làm thêm là ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần hay ngày lễ, Tết, mức tiền lương được hưởng có sự khác biệt ra sao và cách tính cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Làm thêm giờ ca đêm tính lương như thế nào?

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành? Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm được hưởng những khoản tiền lương nào, mức hưởng tối thiểu là bao nhiêu và cách tính có gì khác so với làm thêm giờ ban ngày?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được từ chối làm thêm giờ không?

Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ khi không muốn hoặc không thể tiếp tục công việc ngoài thời giờ làm việc bình thường không? Trường hợp nào người lao động có thể từ chối mà không bị xử lý kỷ luật và khi nào người sử dụng lao động được huy động làm thêm giờ mà không cần sự đồng ý của người lao động?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ ngày 15/12/2026 Bãi bỏ quy định thanh toán tiền nghỉ phép năm cho người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thông tư 141/2011/TT-BTC ra sao?

Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bị bãi bỏ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC như thế nào?