Được đóng bù bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu tối đa bao nhiêu tháng?

22:35 | 19/09/2026
Người tham gia BHXH có được đóng bù thời gian còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu không? Được đóng bù BHXH tối đa bao nhiêu tháng và trường hợp nào được áp dụng hình thức đóng bù này theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Được đóng bù bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu tối đa bao nhiêu tháng?
  2. Mức đóng bù BHXH để hưởng lương hưu được tính như thế nào?
  3. Bao nhiêu tuổi được hưởng lương hưu?
  4. Mục 4

Được đóng bù bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu tối đa bao nhiêu tháng?

Có hai mức đóng bù tùy trường hợp. BHXH bắt buộc chỉ được đóng bù tối đa 6 tháng. BHXH tự nguyện được đóng bù tối đa 60 tháng.

Đóng bù BHXH bắt buộc: Tối đa 6 tháng

Theo quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 2 Điều 12 Thông tư 12/2025/TT-BNV người lao động được đóng bù một lần cho số tháng còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu khi:

- Đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại điểm a và điểm d khoản 1, điểm a và điểm c khoản 2 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 14 năm 6 tháng đến dưới 15 năm (tức còn thiếu không quá 6 tháng).

- Đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 19 năm 6 tháng đến dưới 20 năm (tức còn thiếu không quá 6 tháng).

Đóng bù BHXH tự nguyện: Tối đa 5 năm (60 tháng)

Với người tham gia BHXH tự nguyện, giới hạn đóng bù được nới rộng hơn. Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 159/2025/NĐ-CP người tham gia BHXH tự nguyện đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 5 năm (60 tháng) thì được đóng một lần cho đủ 5 năm để hưởng lương hưu.

Được đóng bù bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu tối đa bao nhiêu tháng?

Mức đóng bù BHXH để hưởng lương hưu được tính như thế nào?

Như vậy, mức đóng bù BHXH để hưởng lương hưu được tính dựa trên số tháng còn thiếu và mức đóng làm căn cứ theo từng hình thức BHXH.

Cụ thể như sau:

Đối với BHXH bắt buộc

Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 12/2025/TT-BNV mức đóng một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu được tính bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động vào quỹ hưu trí và tử tuất trong tháng liền kề trước khi người lao động nghỉ việc nhân với số tháng còn thiếu.

Đối với BHXH tự nguyện

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 159/2025/NĐ-CP mức đóng một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu được tính bằng tổng mức đóng của các tháng còn thiếu, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng của năm trước liền kề với năm đóng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố và được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- MĐ2: Mức đóng một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu (đồng);

- TNi: Mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chọn tại thời điểm đóng (đồng/tháng);

- r: Lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng của năm trước liền kề với năm đóng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố (%/tháng);

- t: Số tháng đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu, nhận một trong các giá trị từ 1 đến 60;

- i: Tham số tự nhiên có giá trị từ 1 đến t.

Bao nhiêu tuổi được hưởng lương hưu?

Năm 2026, tuổi hưởng lương hưu là 61 tuổi 6 tháng với lao động nam và 57 tuổi với lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường. Với những công việc đặc thù hoặc tình trạng lao động suy giảm có thể được hưởng lương hưu sớm hơn.

Theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 tuổi nghỉ hưu của người lao động được điều chỉnh theo lộ trình từng năm cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Tải Bảng tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường: TẠI

Tải Bảng tuổi nghỉ hưu thấp nhất: TẠI ĐÂY

Bên cạnh đó, Điều 64 và Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho phép NLĐ được nghỉ hưu sớm 5 năm, 10 năm hoặc thậm chí nghỉ hưu ngay mà không cần chờ đủ tuổi nghỉ hưu theo lộ trình chung nhưng vẫn được nhận lương hưu khi thuộc 1 trong các trường hợp sau:

a. Nghỉ hưu sớm 5 năm

- Người đã đóng đủ 20 năm BHXH bắt buộc và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;

- Người đã đóng đủ 15 năm BHXH bắt buộc và đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:

+ Có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục quy định hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 01/01/2021;

+ Là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

+ Là hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

+ Là dân quân thường trực;

b. Nghỉ hưu sớm 10 năm

- Người đã đóng đủ 20 năm BHXH bắt buộc và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Người đã đóng đủ 15 năm BHXH bắt buộc và đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:

+ Có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;

+ Người làm trong quân đội, công an có tổng thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục quy định hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

c. Nghỉ hưu ngay không xét đến tuổi

- Người đã đóng đủ 15 năm BHXH bắt buộc và bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Người đã đóng đủ 20 năm BHXH bắt buộc và đáp ứng đồng thời 2 điều kiện sau:

+ Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

+ Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trường hợp nghỉ hưu sớm do bị suy giảm khả năng lao động sẽ bị trừ tỷ lệ lương hưu. Với mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.


Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Bài viết mới nhất