Doanh nghiệp không chốt sổ BHXH cho người lao động sẽ bị phạt bao nhiêu?

08:00 | 08/10/2026
Không chốt sổ BHXH cho người lao động, doanh nghiệp sẽ bị phạt bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp không chốt sổ BHXH cho người lao động sẽ bị phạt bao nhiêu?
  2. Người lao động nghỉ ngang có được chốt sổ BHXH?
  3. Sổ bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?

Doanh nghiệp không chốt sổ BHXH cho người lao động sẽ bị phạt bao nhiêu?

Tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt khi không chốt sổ BHXH cho người lao động như sau:

Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động
...
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động theo quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
...

Như vậy, người sử dụng lao động không chốt sổ BHXH cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng tùy thuộc vào số lượng người vi phạm.

Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại những giấy tờ khác đã giữ của người lao động cho người lao động đối với hành vi không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

>> TẢI VỀ Mẫu đơn xin nghỉ thai sản mới nhất

>> File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2026: TẠI ĐÂY.

>> File excel quản lý thời hạn hợp đồng lao động của nhân viên: TẠI ĐÂY.

Doanh nghiệp không chốt sổ BHXH cho người lao động sẽ bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp không chốt sổ BHXH cho người lao động sẽ bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Người lao động nghỉ ngang có được chốt sổ BHXH?

Người lao động vẫn được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang.

Cụ thể:

Theo khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, khi chấm dứt hợp đồng lao động dù đúng pháp luật hay trái pháp luật thì người sử dụng lao động vẫn phải có trách nhiệm:

- Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

- Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Do đó, người lao động nghỉ ngang vẫn được công ty chốt số bảo hiểm xã hội.

Sổ bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?

Tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định sổ bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

- Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.

- Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.

Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.

- Dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định.

- Chính phủ quy định chi tiết Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất