Người lao động có được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang?

09:45 | 07/10/2026
Người lao động tự ý nghỉ việc, nghỉ ngang có được doanh nghiệp chốt và xác nhận quá trình đóng BHXH hay không? Khi nghỉ việc không đúng quy định, người lao động cần làm gì để bảo đảm quyền lợi về BHXH?
Nội dung chính
  1. Người lao động có được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang?
  2. Không chốt sổ BHXH cho người lao động từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. Sổ bảo hiểm xã hội được dùng để làm gì?

Người lao động có được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang?

Người lao động vẫn được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang.

Cụ thể như sau:

Theo khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, khi chấm dứt hợp đồng lao động dù đúng pháp luật hay trái pháp luật thì người sử dụng lao động vẫn phải có trách nhiệm:

- Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

- Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Do đó, người lao động nghỉ ngang vẫn được công ty chốt số bảo hiểm xã hội.

Người lao động có được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang?

Không chốt sổ BHXH cho người lao động từ 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu tiền?

Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định không chốt sổ BHXH cho NLĐ từ 10/9/2026 sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng với mỗi NLĐ bị vi phạm nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với cá nhân NSDLĐ và từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với mỗi NLĐ bị vi phạm nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng đối với tổ chức.

Cụ thể như sau:

Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 48 Nghị định 283/2026/NĐ-CP phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

- Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho người không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp;

- Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về bảo hiểm xã hội của người lao động khi tổ chức công đoàn yêu cầu;

- Không trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi người lao động có yêu cầu;

- Không trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được tiền trợ cấp do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến;

- Không giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 47 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đi khám giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa;

- Không cung cấp giấy tờ về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc cho người lao động trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc; không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động kịp thời hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.

Lưu ý: Khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Sổ bảo hiểm xã hội được dùng để làm gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định sổ bảo hiểm xã hội như sau:

Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.
2. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.
3. Dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Có phải đóng BHXH tại công ty cũ đến khi tìm được việc mới?

Người lao động nghỉ việc có phải tiếp tục đóng BHXH tại công ty cũ cho đến khi tìm được việc làm mới hay không? Khi chấm dứt hợp đồng lao động, trách nhiệm đóng BHXH của người lao động và doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất