Hồ sơ, thủ tục đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc năm 2026 theo Quyết định 2695 cụ thể?

Nguyễn Thị Tú Uyên
11:15 | 04/10/2026
Trình tự, hồ sơ, thủ tục đăng ký, điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2026 theo Quyết định 2695/QĐ-BTC cụ thể?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ, thủ tục đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc năm 2026 theo Quyết định 2695 cụ thể?
  2. Quy định về Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc cụ thể như thế nào?
  3. Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định ra sao?

Hồ sơ, thủ tục đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc năm 2026 theo Quyết định 2695 cụ thể?

Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2695/QĐ-BTC ngày 28/09/2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung áp dụng thực hiện trong lĩnh vực Bảo hiểm xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

>>> Tải về Quyết định 2695/QĐ-BHXH sửa đổi 04 thủ tục hành chính về BHXH

Thủ tục đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ, BNN; cấp sổ BHXH, thẻ BHҮТ được sửa đổi, bổ sung cụ thể như sau:

* Trình tự thực hiện:

Bước 1: Lập, nộp hồ sơ

- Người tham gia kê khai Tờ khai theo quy định tại mục 1.3 nộp cho đơn vị sử dụng lao động.

- Đơn vị sử dụng lao động: Tiếp nhận hồ sơ của NLĐ, đăng ký, kê khai tham gia BHXH bắt buộc cho NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; Lập hồ sơ Điều chỉnh thông tin tham gia BHXH của đơn vị sử dụng lao động; Báo tăng, báo giảm, điều chỉnh đóng, truy đóng BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ, BNN; Đề nghị tạm dừng đóng BHXH bắt buộc (theo các trường hợp phát sinh).

Trường hợp chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai và người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương có thể nộp hồ sơ qua người sử dụng lao động hoặc tự nộp hồ sơ.

Bước 2: Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định. Trường hợp hồ sơ, dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác: hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ kèm theo lý do.

Bước 3: Nhận kết quả.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

* Thành phần hồ sơ:

(1) Hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ, BNN và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT

Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN (mẫu TK3-TS).

Trường hợp đơn vị đồng thời thực hiện báo tăng, giảm, truy đóng khi thực hiện đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin tham gia thì lập thêm hồ sơ theo quy định tại tiết b điểm 1.3 khoản này.

(2) Hồ sơ Báo tăng, báo giảm, điều chỉnh đóng, truy đóng BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ, BNN

Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02 - LT).

Tờ khai đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) của người tham gia (đối với người tham gia lần đầu, thay đổi thông tin).

(3) Hồ sơ Đề nghị tạm dừng đóng BHXH bắt buộc

- Trường hợp đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại Luật Phục hồi, phá sản 2025

+ Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu TK3-TS).

+ Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02 - LT).

+ Quyết định công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh (tính từ ngày Tòa án thụ lý đơn và không quá 12 tháng) để làm căn cứ giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

- Trường hợp tạm dừng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 37 Luật BHXH (Người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc NLĐ và người sử dụng lao động không có khả năng đóng ΒΗΧΗ)

+ Tờ khai đơn vị đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH, BHYT, BHTN (mẫu TK3-TS)

+ Danh sách tham gia, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02 - LT).

+ Văn bản xác định số lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc tạm thời nghỉ việc hoặc văn bản xác định giá trị tài sản bị thiệt hại của cơ quan có thẩm quyền.

* Ghi chú: Các thành phần hồ sơ là mẫu do cơ quan BHXH ban hành là bản chính. Trường hợp các thành phần hồ sơ khác đã có trong CSDL cơ quan BHXH đang quản lý, CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành được kết nối, chia sẻ đủ điều kiện khai thác, sử dụng, đảm bảo tính pháp lý theo quy định thì đơn vị sử dụng lao động, NLĐ không phải cung cấp cho cơ quan BHXH.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Thời hạn giải quyết

- Đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ, BNN và cấp sổ BHXH, thẻ BHYT: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Báo tăng, báo giảm, điều chỉnh đóng BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm TNLĐ, BNN: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

- Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí tử tuất: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của người sử dụng lao động.

...

>>> Xem chi tiết tại Quyết định 2695/QĐ-BHXH sửa đổi 04 thủ tục hành chính về BHXH.

Hồ sơ, thủ tục đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc năm 2026 theo Quyết định 2695 cụ thể?

Hồ sơ, thủ tục đăng ký, điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc năm 2026 theo Quyết định 2695 cụ thể? (Hình từ Internet)

Quy định về Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc cụ thể như thế nào?

Tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

[1] Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;

- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

[2] Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định ra sao?

Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cụ thể như sau:

[1] Cơ quan bảo hiểm xã hội chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xác định và theo dõi đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024; đôn đốc và hướng dẫn việc lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức việc xác định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

[2] Cơ quan bảo hiểm xã hội chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan vận động để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

[3] Các cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành về lao động, dân cư, thuế, đăng ký doanh nghiệp có trách nhiệm kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan đến người tham gia và người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội với cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?