Cách tính tiền trợ cấp thai sản một lần và hằng tháng năm 2026 (kèm ví dụ)?
Tiền thai sản hằng tháng bằng 100% bình quân lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất × số tháng nghỉ. Cộng thêm trợ cấp một lần 5,06 triệu đồng cho mỗi con sinh từ 1/7/2026.
Cụ thể như sau:
1. Trợ cấp thai sản hằng tháng
Căn cứ Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Mức trợ cấp thai sản hằng tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ thai sản. Nếu đóng chưa đủ 6 tháng thì tính bình quân các tháng đã đóng.
Tổng tiền Trợ cấp thai sản = 100% × Bình quân lương 6 tháng gần nhất × Số tháng nghỉ |
Đối với lao động nam, mức trợ cấp một ngày được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
2. Trợ cấp một lần
Căn cứ Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 ngoài khoản trợ cấp thai sản hằng tháng, người đủ điều kiện còn được nhận trợ cấp một lần khi sinh con bằng 2 lần mức tham chiếu cho mỗi con. Mức hưởng cụ thể sẽ phụ thuộc vào tiền lương đóng BHXH, thời gian tham gia BHXH và số con sinh ra.
Trợ cấp một lần khi sinh con = 2 × Mức tham chiếu × Số con |
Từ 1/7/2026, mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, nên khoản này là 5,06 triệu đồng/con.
Trường hợp lao động nữ không đủ điều kiện nhận trợ cấp một lần nhưng chồng đủ điều kiện thì chồng nhận.
Ví dụ 1: Sinh con thứ hai từ 1/7/2026. Bình quân lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất là 12.000.000 đồng. - Trợ cấp thai sản: 12.000.000 × 7 tháng = 84.000.000 đồng. - Trợ cấp một lần: 5.060.000 đồng. Tổng cộng: 89.060.000 đồng. Ví dụ 2: Sinh con đầu. Bình quân lương đóng là 8.000.000 đồng. - Trợ cấp thai sản: 8.000.000 × 6 tháng = 48.000.000 đồng. - Cộng trợ cấp một lần 5.060.000 đồng, tổng 53.060.000 đồng. Ví dụ 3: Chồng nghỉ 10 ngày khi vợ sinh con thứ hai, bình quân lương đóng 10.000.000 đồng. - Mỗi ngày: 10.000.000 ÷ 24 ≈ 416.667 đồng. - 10 ngày: khoảng 4.166.667 đồng. |

Cách tính tiền trợ cấp thai sản một lần và hằng tháng năm 2026 (kèm ví dụ)?
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?
Theo khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh của lao động nữ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định.
Trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau:
- 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
- 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
- 05 ngày đối với trường hợp khác.
Lưu ý:
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
Sau sinh cần nộp giấy tờ gì để hưởng thai sản trong điều kiện bình thường?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sau sinh, để hưởng thai sản trong điều kiện bình thường thì người lao động nữ cần nộp bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây:
- Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con;
- Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
- Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và bản sao văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];