Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thì xử lý như thế nào?
Theo khoản 4 Điều 16 Nghị định 374/2026/NĐ-CP, nếu người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thì xử lý như sau:
Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận tiền trợ cấp và không thông báo bằng văn bản cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn trên, cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo cho tổ chức dịch vụ việc làm công về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.
Sau khi nhận được thông báo, trong thời hạn 10 ngày làm việc, tổ chức dịch vụ việc làm công xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Quyết định bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định 374/2026/NĐ-CP và gửi đến người lao động, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. Trường hợp hồ sơ được nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, quyết định được gửi thông qua hệ thống này.

Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thì xử lý như thế nào? (Hình từ Internet)
Để hưởng trợ cấp thất nghiệp cần phải trải qua những bước nào?
Tại Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm 5 bước: (1) Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp; (2) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; (3) Ra quyết định; (4) Chi trả trợ cấp thất nghiệp; (5) Thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng
Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng một trong các hình thức:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ việc làm
- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Hồ sơ thường gồm:
(1) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 (TẢI VỀ) ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
+ Quyết định thôi việc;
+ Quyết định sa thải;
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký;
+ Lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;
+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
(3) Sổ bảo hiểm xã hội.
Bước 2: Trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm:
- Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người lao động bổ sung
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan này sẽ xem xét và trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Bước 3: Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định
Sau khi xem xét hồ sơ, Giám đốc Sở Nội vụ sẽ:
- Ban hành Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động đủ điều kiện; hoặc
- Thông báo bằng văn bản nếu không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và nêu rõ lý do.
Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được gửi:
- 01 bản cho người lao động
- 01 bản cho cơ quan bảo hiểm xã hội để thực hiện chi trả.
Bước 4: Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp
Sau khi nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:
- Chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc
- Đồng thời cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động trong thời gian hưởng trợ cấp.
Bước 5: Người lao động thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng
Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thực hiện nghĩa vụ:
Thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Việc thông báo này là điều kiện để tiếp tục nhận trợ cấp thất nghiệp trong các tháng tiếp theo.
Người lao động được ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nào?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
- Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
- Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu chính đối với trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];