Trợ cấp thất nghiệp được hưởng trong bao lâu?

15:30 | 19/09/2026
Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bao lâu? Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định dựa trên thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và có giới hạn tối đa theo quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Trợ cấp thất nghiệp được hưởng trong bao lâu?
  2. Để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động cần nộp những giấy gì?
  3. Chi trả trợ cấp thất nghiệp trong bao lâu?

Trợ cấp thất nghiệp được hưởng trong bao lâu?

Trợ cấp thất nghiệp được nhận đến hết thời hạn theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong quyết định hưởng hoặc nhận đến khi thuộc các trường hợp bị chấm dứt hưởng trước thời hạn.

Cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 39 Luật Việc làm 2025, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên thời gian người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:

- Đóng từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng: được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.

- Sau 36 tháng: cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp. Tổng thời gian hưởng không vượt quá 12 tháng.

Ví dụ, người lao động đã đóng BHTN 60 tháng thì được hưởng 5 tháng trợ cấp thất nghiệp. Trong trường hợp này, nếu không phát sinh căn cứ chấm dứt hưởng trước hạn, người lao động được nhận trợ cấp cho đến hết 5 tháng được hưởng.

Mặt khác, gười lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng ngay lập tức (dù chưa hết số tháng được duyệt) nếu rơi vào 1 trong 13 trường hợp theo khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025, gồm:

1. Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

2. Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;

3. Hưởng lương hưu hằng tháng;

4. Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

5. Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025 trong 03 tháng liên tục;

6. Ra nước ngoài để định cư;

7. Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;

8. Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

9. Chết;

10. Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

11. Bị tòa án tuyên bố mất tích;

12. Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

13. Theo đề nghị của người lao động.

Lưu ý: Với các trường hợp (1), (2), (7), (10), (11), (12) và (13), người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng hết, để tính cho lần hưởng tiếp theo trong tương lai (trừ trường hợp không thông báo đúng quy định).

Trợ cấp thất nghiệp được hưởng trong bao lâu?

Để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động cần nộp những giấy gì?

Tại Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP Để hưởng trợ cấp thất nghiệp người lao động cần chuẩn bị bộ hồ sơ gồm: (1) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp, (2) Giấy tờ chứng minh đã nghỉ việc (như: quyết định thôi việc, hợp đồng hết hạn, thỏa thuận chấm dứt, sa thải…), (3) Sổ bảo hiểm xã hội (đã được xác nhận quá trình đóng BHTN).

Cụ thể như sau:

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

(1) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định này.

(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc: hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; quyết định thôi việc; quyết định sa thải; quyết định kỷ luật buộc thôi việc; thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động; xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã; trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

(3) Sổ bảo hiểm xã hội.

Chi trả trợ cấp thất nghiệp trong bao lâu?

Theo quy định tại (khoản 2 Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc hết thời hạn thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Trợ cấp thôi việc Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thất nghiệp được hưởng trong bao lâu?

Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bao lâu? Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định dựa trên thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và có giới hạn tối đa theo quy định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào?

Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào? Người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên có thể được hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp luật định. Vậy những trường hợp nào được nhận trợ cấp thôi việc, điều kiện hưởng và thời gian làm việc để tính trợ cấp được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động tự ý nghỉ việc sẽ bị mất quyền lợi gì?

Người lao động tự ý nghỉ việc sẽ bị mất những quyền lợi gì theo quy định của pháp luật? Trường hợp tự ý nghỉ việc, người lao động có được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp thất nghiệp và các quyền lợi khác hay không?

Lao Động Tiền Lương
Quy định về ngày nghỉ phép năm của người lao động mới nhất 2026?

Quy định về ngày nghỉ phép năm của người lao động mới nhất năm 2026 được thực hiện như thế nào? Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày phép năm, cách tính số ngày nghỉ hằng năm và các trường hợp tăng thêm ngày nghỉ được quy định ra sao theo Bộ luật Lao động hiện hành?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu không?

Đóng BHXH đủ 15 năm có được hưởng lương hưu không? Người lao động cần đáp ứng thêm điều kiện gì về độ tuổi và thời gian tham gia BHXH để được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định hiện hành?