Phải làm việc bao nhiêu năm thì mới được nhận trợ cấp thôi việc?

09:30 | 13/07/2026
Thời gian làm việc thực tế để tính hưởng trợ cấp thôi việc được xác định như thế nào? Phải làm việc bao nhiêu năm thì mới được nhận trợ cấp thôi việc?
Nội dung chính
  1. Phải làm việc bao nhiêu năm thì mới được nhận trợ cấp thôi việc?
  2. Thời gian làm việc thực tế để tính hưởng trợ cấp thôi việc được xác định như thế nào?
  3. Công ty chậm trả trợ cấp thôi việc quá 14 ngày thì có tính lãi suất không?

Phải làm việc bao nhiêu năm thì mới được nhận trợ cấp thôi việc?

Căn cứ Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 người lao động được nhận trợ cấp thôi việc khi đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho người sử dụng lao động và chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp, không thuộc các trường hợp bị loại trừ.

Phải làm việc bao nhiêu năm thì mới được nhận trợ cấp thôi việc?

Thời gian làm việc thực tế để tính hưởng trợ cấp thôi việc được xác định như thế nào?

Tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn xác định thời gian làm việc thực tế để tính hưởng trợ cấp thôi việc bao gồm:

- Thời gian đã trực tiếp làm việc;

- Thời gian thử việc;

- Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo bảo hiểm xã hội;

- Thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

- Thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương;

- Thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động;

- Thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ việc hưởng nguyên lương (nghỉ phép, nghỉ lễ,...);

- Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động;

- Thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Công ty chậm trả trợ cấp thôi việc quá 14 ngày thì có tính lãi suất không?

Có thể có. Công ty chậm trả trợ cấp thôi việc quá 14 ngày (hoặc quá 30 ngày trong trường hợp đặc biệt) có khả năng phải trả thêm lãi khi bị xử phạt hoặc có tranh chấp được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, công ty có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong một số trường hợp đặc biệt, người lao động có thể phải chờ đến 30 ngày để nhận trợ cấp thôi việc như sau:

- Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

- Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

- Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

Tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi Không trả trợ cấp thôi việc hoặc Trả không đủ số tiền phải trả. Khi đó, ngoài việc buộc thanh toán đủ số tiền còn thiếu, doanh nghiệp còn có thể phải trả thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chưa trả hoặc trả thiếu, theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Đối với trường hợp trả chậm, việc có phải trả lãi hay không không phải lúc nào cũng tự động áp dụng như trường hợp không trả hoặc trả thiếu. Nếu đến thời điểm cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra mà doanh nghiệp vẫn chưa thanh toán khoản trợ cấp này, hành vi thường được xem là chưa trả và có khả năng bị buộc trả thêm lãi.

Ngược lại, nếu công ty đã thanh toán đầy đủ trước khi bị lập biên bản nhưng thanh toán muộn so với thời hạn luật định, doanh nghiệp vẫn có thể bị xử lý về hành vi trả không đúng thời hạn, còn việc áp dụng nghĩa vụ trả lãi sẽ phụ thuộc vào cách xác định vi phạm và quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Bài viết mới nhất