Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công không thường trú tại Việt Nam được không?
Không được. Điều 6 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho trường hợp không thường trú tại Việt Nam.
Cụ thể:
Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16;
- Người đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên;
- Không thường trú tại Việt Nam;
- Các trường hợp khác theo quy định của Luật Luật sư 2006 và không trái với Nghị quyết 24/2026/QH16.
(điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 24/2026/QH16)

Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công không thường trú tại Việt Nam được không? (Hình từ Internet)
Để trở thành luật sư tại Việt Nam cần trải qua những giai đoạn nào?
Quy trình để trở thành luật sư tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:
*Điều kiện chung để được công nhận là luật sư:
- Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
- Có phẩm chất đạo đức tốt
- Có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư
- Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư
- Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư
(Điều 10 Luật Luật sư 2006)
*Tham gia khóa đào tạo nghề luật sư
Sau khi có bằng cử nhân luật, phải tham gia khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư (thường là Học viện Tư pháp)
Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
(Điều 12 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012)
*Tập sự hành nghề luật sư
Sau khi có chứng chỉ đào tạo, phải tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư
Thời gian tập sự là 12 tháng (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Luật Luật sư 2006). Thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư.
Kết thúc tập sự phải tham gia kiểm tra kết quả tập sự. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
(Điều 14 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012)
* Được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi tập sự hành nghề luật sư hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định 121/2025/NĐ-CP)
* Gia nhập Đoàn luật sư và hành nghề
Sau khi có chứng chỉ, người có Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền lựa chọn gia nhập một Đoàn luật sư để hành nghề luật sư.
(Điều 20 Luật Luật sư 2006 sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật sư sửa đổi 2012)
Luật sư công phải có ít nhất bao nhiêu năm kinh nghiệm?
Tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;
- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;
- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư 2006;
- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.
Chính phủ quy định việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.
Như vậy, Luật sư công phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];