Sự khác biệt giữa giảm trừ gia cảnh cho bản thân và cho người phụ thuộc như thế nào?
Giảm trừ gia cảnh cho bản thân và cho người phụ thuộc tuy cùng là khoản được trừ trước khi tính thuế thu nhập cá nhân, nhưng có sự khác biệt rõ rệt về bản chất và cách áp dụng trong thực tiễn.
Cụ thể như sau:
Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 47, 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
- Về đối tượng áp dụng:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân được áp dụng trực tiếp cho chính người nộp thuế khi họ có thu nhập chịu thuế.
+ Giảm trừ cho người phụ thuộc lại áp dụng cho những người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, chẳng hạn như con chưa thành niên, cha mẹ già hoặc người thân không có khả năng lao động. Vì vậy, khoản giảm trừ này không gắn với bản thân người nộp thuế mà phụ thuộc vào hoàn cảnh gia đình của họ.
- Về điều kiện áp dụng:
+ Giảm trừ cho bản thân mang tính đương nhiên, chỉ cần cá nhân là đối tượng cư trú và có thu nhập chịu thuế là được tính.
+ Giảm trừ cho người phụ thuộc lại có tính điều kiện chặt chẽ hơn, đòi hỏi phải đáp ứng các tiêu chí pháp lý như mức thu nhập, độ tuổi hoặc khả năng lao động của người phụ thuộc. Đồng thời, người nộp thuế còn phải thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan thuế thì mới được chấp nhận khoản giảm trừ này.
- Về mức giảm trừ:
+ Giảm trừ cho bản thân được quy định ở mức cố định theo tháng và áp dụng thống nhất cho mọi người nộp thuế là 15,5 triệu/tháng
+ Giảm trừ cho người phụ thuộc được tính theo số lượng người phụ thuộc với mỗi người được giảm trừu 6,2 triệu/tháng, nghĩa là càng có nhiều người phụ thuộc hợp lệ thì tổng mức giảm trừ càng tăng.
- Về thời gian tính giảm trừ:
+ Giảm trừ cho bản thân thường được tính đủ 12 tháng trong năm khi thực hiện quyết toán thuế, nếu cá nhân đáp ứng điều kiện.
+ Giảm trừ cho người phụ thuộc chỉ bắt đầu từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và đã hoàn tất đăng ký hợp lệ, nên không phải lúc nào cũng được tính trọn năm.
- Về thủ tục:
+ Giảm trừ cho bản thân không yêu cầu hồ sơ chứng minh
+ Giảm trừ cho người phụ thuộc cần có giấy tờ chứng minh quan hệ và điều kiện phụ thuộc.

Sự khác biệt giữa giảm trừ gia cảnh cho bản thân và cho người phụ thuộc như thế nào?
Mức thu nhập của người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?
Mức thu nhập bình quân tháng của người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh năm 2026 là không vượt quá 3 triệu đồng.
Cụ thể như sau:
Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC, đối với những trường hợp pháp luật yêu cầu người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, thì mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không được vượt quá 3 triệu đồng/tháng.
Nghĩa là, người phụ thuộc vẫn có thể đi làm, có lương hoặc có các khoản thu nhập khác, nhưng nếu thuộc nhóm phải đáp ứng điều kiện về thu nhập thì thu nhập bình quân tính theo cả năm không được quá 3 triệu đồng/tháng.
Ví dụ: Nếu tổng thu nhập của người phụ thuộc trong cả năm là 30 triệu đồng thì thu nhập bình quân là 2,5 triệu đồng/tháng. Trường hợp này vẫn nằm trong mức 3 triệu đồng/tháng. |
Lưu ý: Mức 3 triệu đồng/tháng không được hiểu là chỉ cần xét thu nhập của từng tháng. Pháp luật yêu cầu tính thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập.
Bộ hồ sơ Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế TNCN gồm những giấy tờ nào?
Căn cứ Mục 2 Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Quyết định 1933/QĐ-BTC năm 2026 bộ hồ sơ Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế TNCN gồm những giấy tờ sau:
Trường hợp cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập
Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân gồm gửi cho cơ quan chi trả thu nhập, gồm:
- Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC TẠI;
- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN TẠI (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;
- Bản sao các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu) đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.
Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH TẠI ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT Tải ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN TẠI (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;
- Bản sao các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu) đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.
Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];