Hướng dẫn nộp tiền thu BHXH, BHYT, BHTN qua KBNN tại tỉnh Thanh Hóa ra sao?
Ngày 28/9/2026, Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa đã có Công văn 2178/BHXH-KHTC năm 2026 về phối hợp thực hiện chuyển nộp tiền thu BHXH, BHYT, BHTN qua hệ thống KBNN gửi Các đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức Đảng, đoàn thể, tổ chức kinh tế xã hội, các đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn phường Hạc Thành, Nguyệt Viên, Hàm Rồng, Đông Sơn, Đông Quang, Đông Tiến (gọi chung là đơn vị sử dụng lao động).
=> Tải về Công văn 2178/BHXH-KHTC năm 2026
Theo đó, để tiền thu BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn phường Hạc Thành, Nguyệt Viên, Hàm Rồng, Đông Sơn, Đông Quang, Đông Tiến tự động cập nhật vào hệ thống liên thông số liệu giữa BHXH tỉnh Thanh Hóa và KBNN khu vực XI.
- Phòng Kế toán Nhà nước được chính xác và kịp thời, BHXH tỉnh Thanh Hóa thông báo đến các đơn vị sử dụng lao động ghi rõ nội dung nộp tiền tại mục “Nội dung thanh toán chung” trên chứng từ chuyển tiền (Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước/Ủy nhiệm chi) gửi KBNN theo cấu trúc quy định của cơ quan BHXH như sau:
+BHXH+103+00+mã đơn vị+mã cơ quan BHXH+dong BHXH thang X
Trong đó:
+ Mã đơn vị: là mã số quản lý của đơn vị nộp tiền.
+ Mã cơ quan BHXH: 03800.
Ví dụ: Đơn vị A khi nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN ghi nội dung:
+BHXH+103+00+1234567HC+03800+dong BHXH thang 10
Trong đó:
+BHXH+103+00+ là loại hình thu mặc định theo quy định của cơ quan BHXH;
1234567HC là mã đơn vị của đơn vị A;
03800 là mã cơ quan BHXH tỉnh Thanh Hóa.
Lưu ý: Trường hợp nội dung thanh toán không đúng cấu trúc nêu trên, tiền nộp không được hạch toán tự động; đơn vị sử dụng lao động cần phối hợp với BHXH tỉnh Thanh Hóa để xác định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời về BHXH tỉnh Thanh Hóa (qua Phòng Kế hoạch - Tài chính) để được hướng dẫn, giải quyết.

Hướng dẫn nộp tiền thu BHXH, BHYT, BHTN qua KBNN tại tỉnh Thanh Hóa ra sao? (Hình từ Internet)
BHXH bao gồm những chế độ nào?
Theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các chế độ BHXH tuỳ thuộc vào loại hình bảo hiểm xã hội. Đối với trợ cấp hưu trí xã hội có 3 chế độ: (1) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; (2) Hỗ trợ chi phí mai táng; (3) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. Đối với BHXH bắt buộc gồm 5 chế độ: (1) Ốm đau; (2) Thai sản; (3) Hưu trí; (4) Tử tuất; (5) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Đối với BHXH tự nguyện gồm 4 chế độ: (1) Trợ cấp thai sản; (2) Hưu trí; (3) Tử tuất; (4) Bảo hiểm tai nạn lao động
Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 của người lao động và doanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm?
Theo Điều 32, 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 58/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tỷ lệ đóng BHXH (bao gồm BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN) của người lao động Việt Nam đóng là 10,5%, doanh nghiệp đóng 21,5%. Đối với người lao động nước ngoài đóng 9,5% tiền lương và người sử dụng lao động đóng 20,5% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm.
Cụ thể:
- Đối với người lao động Việt Nam
Tỷ lệ đóng BHXH (bao gồm BHXH bắt buộc, BHYT và BHTN) của người lao động Việt Nam và doanh nghiệp năm 2026 là 32% trong đó:
- Người sử dụng lao động: 21,5% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm.
- Người lao động: 10,5% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm.

- Đối với người lao động nước ngoài
Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT của người lao động nước ngoài hiện nay như sau:

- Khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với NSDLĐ là 0,5 %. Tuy nhiên, nếu thuộc các trường hợp tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP thì mức đóng là 0.3%:
+ Không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất;
+ Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;
+ Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];