Hướng dẫn giải quyết vướng mắc về khám sức khỏe định kỳ miễn phí cho toàn dân theo Công văn 7311 như thế nào?
Bộ Y tế nhận được báo cáo sơ kết công tác khám sức khỏe định kỳ miễn phí của các tỉnh, thành phố. Qua tổng hợp, Bộ Y tế nhận được một số ý kiến phản ánh về khó khăn, vướng mắc trong công tác chuyên môn và tổ chức triển khai tại các địa phương, cụ thể:
(1) Khó khăn về hướng dẫn chuyên môn, nội dung khám, danh mục kỹ thuật, khám sàng lọc, kế thừa kết quả khám, xét nghiệm;
(2) Khó khăn về thống kê, báo cáo, gồm nguồn số liệu, phạm vi tính, tránh trùng lặp, biểu mẫu và thời hạn báo cáo;
(3) Khó khăn trong tổ chức thực hiện, gồm năng lực của cơ sở khám sức khỏe, vai trò của Trạm Y tế, tổ chức khám lưu động, địa bàn rộng, khó tiếp cận; khó khăn về nhân lực, gồm thiếu bác sĩ và nhân lực thực hiện khám, đặc biệt tại tuyến cơ sở.
TẢI VỀ >> Công văn 7311/BYT-KCB năm 2026
Bộ Y tế có ý kiến và hướng dẫn giải quyết như sau:
1. Về nội dung chuyên môn
1.1. Một số đơn vị phản ánh chưa có hướng dẫn đầy đủ, thống nhất về nội dung khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí; chưa phân định rõ nội dung bắt buộc, nội dung theo chỉ định và nội dung khuyến cáo theo nhóm tuổi, giới tính, yếu tố nguy cơ; chưa có hướng dẫn đầy đủ về tổ chức khám sàng lọc sức khỏe toàn dân, đối tượng, nội dung chuyên môn, quy trình thực hiện và việc nhập dữ liệu kết quả khám sàng lọc.
Hướng dẫn:
Về khám sức khỏe định kỳ: Bộ Y tế đã có hướng dẫn tại Công văn 5008/BYT-KCB ngày 06/7/2026 về nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ và sàng lọc cho người dân trên toàn quốc; văn bản tổng hợp các hướng dẫn chuyên môn đối với từng nhóm đối tượng, độ tuổi theo các văn bản hướng dẫn tương ứng, cụ thể:
(1). Hồ sơ khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(2). Nội dung khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(3). Khám sức khỏe định kỳ đối với các đối tượng là cán bộ, trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông, người lao động thuộc các ngành, nghề đặc thù thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể:
- Đối tượng là cán bộ thực hiện theo Quyết định 1266/QĐ-BYT ngày 21/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cán bộ và mẫu phiếu khám sức khỏe cán bộ;
- Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Cơ sở giáo dục tiếp tục tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học; Thông tư 33/2026/TT-BYT ngày 29/8/2026 của Bộ Y tế quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
- Đối với người hành nghề lái xe ô tô thực hiện theo Thông tư 36/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng;
- Đối với nhân viên hàng không thực hiện theo Thông tư liên tịch 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT ngày 05/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không và điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện việc khám sức khỏe cho nhân viên hàng không;
- Đối với người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt thực hiện theo Thông tư 42/2025/TT-BYT ngày 14/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt;
- Đối với thuyền viên thực hiện theo Thông tư 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên.
(4). Đối với khám sàng lọc miễn phí: Bộ Y tế ghi nhận kiến nghị của các địa phương và hiện đang nghiên cứu, hoàn thiện hướng dẫn chuyên môn về khám sàng lọc miễn phí theo kế hoạch của Bộ Y tế.
...
2. Về khó khăn trong thống kê, báo cáo
2.1. Một số địa phương phản ánh chưa rõ cách phối hợp và nguyên tắc tính kết quả giữa khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe, kiểm tra sức khỏe đầu năm học và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; khó xác định trường hợp đã hoàn thành khám để tính tỷ lệ bao phủ; khó tổng hợp kết quả giữa các loại hình khám để tránh trùng lặp; chưa thống nhất biểu mẫu với cách phân nhóm đối tượng tại Nghị định 165/2026/NĐ-CP.
Hướng dẫn:
(1). Tại khoản 2 Điều 70 Nghị định 165/2026/NĐ-CP quy định: “Việc tổ chức hoạt động khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 69 Nghị định 165/2026/NĐ-CP được thực hiện phối hợp giữa hoạt động khám bệnh nghề nghiệp hoặc khám sức khỏe hoặc khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc hoặc kiểm tra sức khỏe đầu năm học hoặc khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật để khám bệnh miễn phí và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân”. Bộ Y tế đã có các hướng dẫn chuyên môn về khám bệnh nghề nghiệp; kiểm tra sức khỏe đầu năm học; khám sức khỏe cho người lao động; khám sức khỏe định kỳ đối với những người không thuộc các đối tượng khám bệnh nghề nghiệp, kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám sức khỏe cho người lao động. Việc khám theo một trong các hình thức nêu trên được tính vào số người được khám sức khỏe định kỳ theo tinh thần của Nghị quyết 72-NQ/TW năm 2025.
(2). Với khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế hiện chưa có hướng dẫn cụ thể để tính vào số người đã được khám sức khỏe định kỳ đối với trường hợp người dân đã ít nhất một lần khám bệnh, chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong năm nhưng chưa được khám theo các hình thức nêu trên.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định 165/2026/NĐ-CP, khám bệnh, chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế được tính vào số người được khám sức khỏe định kỳ miễn phí. Bộ Y tế sẽ có văn bản hướng dẫn các đơn vị tổng hợp số liệu báo cáo, bao gồm cả số người khám bệnh, chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế trong trường hợp người dân chưa được khám sức khỏe định kỳ theo các hình thức nêu trên.
(3). Về biểu mẫu tổng hợp báo cáo: Bộ Y tế đã có quy định thống nhất về việc thực hiện thống kê, báo cáo theo biểu mẫu ban hành tại Công văn 4304/BYT-KCB ngày 11/6/2026 của Bộ Y tế về việc báo cáo tiến độ triển khai khám sức khỏe định kỳ hằng tháng.
....

Hướng dẫn giải quyết vướng mắc về khám sức khỏe định kỳ miễn phí cho toàn dân theo Công văn 7311 như thế nào?
Doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động trong bao lâu?
Người lao động được doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần/năm. Đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; người khuyết tật, người chưa thành niên hoặc người cao tuổi, thời hạn này là ít nhất 06 tháng/lần.
Cụ thể, căn cứ theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động với tần suất sau đây:
- Ít nhất 01 lần/năm đối với người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
- Ít nhất 06 tháng/lần đối với:
+ Người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
+ Người lao động chưa thành niên;
+ Người lao động cao tuổi;
+ Người lao động khuyết tật.
Ngoài ra, người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy cơ bệnh nghề nghiệp còn phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định riêng.
Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động sẽ bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 75 triệu đồng.
Lưu ý: Mức phạt nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt đối với cá nhân. Do đó, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 150 triệu đồng.
Ngoài việc bị phạt tiền, doanh nghiệp vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định; Trường hợp người lao động đã tự đi khám, doanh nghiệp phải thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];