Năm 2026, doanh nghiệp được trừ chi phí đào tạo lại nhân lực cho đối tác chuỗi liên kết khi đáp ứng điều kiện gì theo Nghị định 20?

Nguyễn Xuân An Giang
04:50 | 13/10/2026
Theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP, năm 2026, doanh nghiệp được trừ chi phí đào tạo lại nhân lực cho đối tác chuỗi liên kết khi đáp ứng điều kiện gì?
Nội dung chính
  1. Năm 2026, doanh nghiệp được trừ chi phí đào tạo lại nhân lực cho đối tác chuỗi liên kết khi đáp ứng điều kiện gì?
  2. Chi phí đào tạo theo Bộ luật Lao động gồm những khoản nào?
  3. Người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có phải hoàn trả cho doanh nghiệp chi phí đào tạo không?

Năm 2026, doanh nghiệp được trừ chi phí đào tạo lại nhân lực cho đối tác chuỗi liên kết khi đáp ứng điều kiện gì?

Theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp lớn được tính chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cụ thể, tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 9. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn. Việc trích lập quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với:
a) Khoản chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi.
Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp được xác định theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi của doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa có hợp đồng hợp tác ký kết với doanh nghiệp lớn theo quy định về hợp đồng tại Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn.
Doanh nghiệp lớn được xác định là doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.
b) Khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và được tính bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này tại doanh nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp lớn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi là chi phí đào tạo hoặc đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi.

Trong đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa phải có hợp đồng hợp tác ký kết với doanh nghiệp lớn theo quy định của Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn; chi phí đào tạo, đào tạo lại nhân lực được xác định theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn.

Năm 2026, doanh nghiệp được trừ chi phí đào tạo lại nhân lực cho đối tác chuỗi liên kết khi đáp ứng điều kiện gì theo Nghị định 20?

Năm 2026, doanh nghiệp được trừ chi phí đào tạo lại nhân lực cho đối tác chuỗi liên kết khi đáp ứng điều kiện gì theo Nghị định 20? (Hình từ Internet)

Chi phí đào tạo theo Bộ luật Lao động gồm những khoản nào?

Theo khoản 3 Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề
1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.
Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Nghề đào tạo;
b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;
c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;
d) Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;
đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động;
e) Trách nhiệm của người lao động.
3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

Theo đó chi phí đào tạo là một trong các nội dung chủ yếu trong hợp đồng đào tạo nghề.

Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

Người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có phải hoàn trả cho doanh nghiệp chi phí đào tạo không?

Tại khoản 3 Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy, nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật bao gồm việc phải hoàn trả cho doanh nghiệp chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 Bộ luật Lao động 2019.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Xuân An Giang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất