Để trở thành Luật sư công phải trải qua quy trình gồm những bước nào?
Theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định quy trình để trở thành luật sư công gồm các bước như sau:
Bước 1: Đào tạo nghề luật sư
- Người có Bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công.
- Thời gian đào tạo nghề luật sư là 12 tháng.
Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
- Những người sau đây được miễn đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công:
+ Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;
+ Đã từng là thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, bậc 3; kiểm sát viên trung cấp, kiểm sát viên cao cấp; điều tra viên trung cấp, điều tra viên cao cấp; chấp hành viên cao cấp; thẩm tra viên cao cấp;
+ Đã từng là chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính;
+ Chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
+ Chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;
+ Đã từng là trợ giúp viên pháp lý và có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh:
+ Chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
+ Chuyên viên chính, pháp chế viên chính, thanh tra viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;
(Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP)
Bước 2: Tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công
- Người muốn tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công là người đã có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư mà đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16.
- Người thuộc trường hợp quy định tại điểm c hoặc điểm đ khoản 3 Điều 4 của Nghị định này, người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng II thì thời gian tập sự là 04 tháng.
Người đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 từ 10 năm trở lên, người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng III thì thời gian tập sự là 06 tháng.
Người đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 dưới 10 năm thì thời gian tập sự là 12 tháng.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại khoản này.
- Người muốn tập sự hành nghề luật sư lựa chọn tập sự tại một tổ chức hành nghề luật sư hoặc tại cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự.
Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự hoặc cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự cử luật sư hướng dẫn và gửi văn bản tiếp nhận tập sự cho Đoàn Luật sư nơi đăng ký tập sự. Đoàn Luật sư ban hành Quyết định tập sự trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản tiếp nhận tập sự, trong đó nêu rõ tên luật sư tập sự, tên luật sư hướng dẫn, nơi tập sự và thời gian tập sự.
- Đoàn Luật sư nơi có trụ sở của cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự thực hiện việc đăng ký tập sự.
Người được miễn tập sự hành nghề luật sư được quy định tại Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
(Theo Điều 5 Nghị định 364/2026/NĐ-CP)
Bước 3: Kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
- Người được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này không phải tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
- Luật sư tập sự đã hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư được tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
- Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Hội đồng kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập. Hội đồng kiểm tra làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, thảo luận tập thể và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Thành phần Hội đồng kiểm tra có đại diện Bộ Tư pháp, Liên đoàn Luật sư Việt Nam và cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Bộ Tư pháp hướng dẫn việc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
Quy định về tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư tại Điều 12 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
(Theo Điều 11 Nghị định 364/2026/NĐ-CP)
Bước 4: Gia nhập Đoàn Luật sư, cấp Thẻ luật sư cho luật sư công
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư công có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư nơi cơ quan, doanh nghiệp quản lý có trụ sở; trường hợp quá thời hạn này mà chưa nộp hồ sơ thì phải báo cáo bằng văn bản, nêu rõ lý do với cơ quan, doanh nghiệp quản lý. Cơ quan, doanh nghiệp quản lý có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc gia nhập Đoàn Luật sư của luật sư công.
Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư công không nộp hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư mà không có lý do chính đáng thì bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật khác có liên quan.
- Hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư được gửi đến Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư bao gồm:
+ Giấy đề nghị gia nhập Đoàn Luật sư theo mẫu do Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành;
+ Bản sao hoặc bản sao điện tử Chứng chỉ hành nghề luật sư.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư ra quyết định gia nhập Đoàn Luật sư cho luật sư công.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định gia nhập Đoàn Luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư cho người gia nhập Đoàn Luật sư. Thời hạn cấp Thẻ luật sư không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Đoàn Luật sư.
(Theo Điều 14 Nghị định 364/2026/NĐ-CP)

Để trở thành Luật sư công phải trải qua quy trình gồm những bước nào? (Hình từ Internet)
Nội dung bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho luật sư công gồm những gì?
Nội dung bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho luật sư công gồm: Pháp luật về luật sư và pháp luật về luật sư công; Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam; kỹ năng tham gia giải quyết công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước và nội dung khác liên quan đến hoạt động của luật sư công.
Cụ thể:
Căn cứ Điều 18 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho luật sư công như sau:
- Sau khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được tuyển dụng làm luật sư công đối với luật sư đã có Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư công phải tham gia lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo thông báo của Bộ Tư pháp.
Thời gian bồi dưỡng tối thiểu là 10 ngày.
Nội dung bồi dưỡng bao gồm: Pháp luật về luật sư và pháp luật về luật sư công; Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam; kỹ năng tham gia giải quyết công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước và nội dung khác liên quan đến hoạt động của luật sư công.
Trường hợp luật sư công không tham dự lớp bồi dưỡng thì cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công không phân công người đó thực hiện nhiệm vụ của luật sư công và yêu cầu tham gia lớp bồi dưỡng theo quy định.
Văn bản cử luật sư công giải quyết công việc cần đáp ứng những nội dung gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định cử luật sư công tham gia giải quyết công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước như sau:
Khi có nhu cầu sử dụng luật sư công để tham gia vào vụ, việc có tính chất pháp lý, cơ quan thực hiện thí điểm cử luật sư công của cơ quan mình để tham gia giải quyết vụ, việc. Văn bản cử luật sư công bao gồm các nội dung sau đây:
- Họ và tên, số Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công được cử;
- Nội dung công việc mà luật sư công thực hiện;
- Quyền và nghĩa vụ của luật sư công trong thời gian thực hiện vụ, việc;
- Thời hạn thực hiện nhiệm vụ;
- Các chế độ, chính sách luật sư công được hưởng;
- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan;
- Các nội dung khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];