Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 24/2026/QH16 Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 24/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Thí điểm chế định luật sư công tại 8 Bộ và 10 địa phương từ 01/10/2026

Ngày 24/4/2026, Quốc hội khóa XVI đã thông qua Nghị quyết 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.

Thí điểm chế định luật sư công tại 8 Bộ và 10 địa phương từ 01/10/2026

Cụ thể, việc thí điểm chế định luật sư công được tổ chức và thực hiện tại Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Khánh Hòa và Lâm Đồng.

Thời gian thực hiện thí điểm từ ngày 01/10/2026 và được thực hiện đến hết ngày 30/9/2028.

Theo Nghị quyết 24/2026/QH16, luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước mà đại diện chủ sở hữu là cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 24/2026/QH16 được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để thực hiện các công việc có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;

- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;

- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư;

- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.

Chính phủ quy định việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Xem chi tiết tại Nghị quyết 24/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 và được thực hiện đến hết ngày 30/9/2028.

Kể từ ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành mà vụ, việc do luật sư công đang thực hiện chưa kết thúc thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc vụ, việc đó. Khi thực hiện vụ, việc, luật sư công có các quyền, nghĩa vụ và được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Nghị quyết này.

Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định của Nghị quyết này.

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 24/2026/QH16

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN CHẾ ĐỊNH LUẬT SƯ CÔNG

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, phạm vi thí điểm

1. Nghị quyết này quy định thí điểm thực hiện chế định luật sư công, gồm nguyên tắc hoạt động, tiêu chuẩn, phạm vi công việc, quyền và nghĩa vụ, việc sử dụng luật sư công và chế độ, chính sách đối với luật sư công.

2. Việc thí điểm chế định luật sư công được tổ chức và thực hiện tại Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Khánh Hòa và Lâm Đồng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước mà đại diện chủ sở hữu là cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để thực hiện các công việc có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Khu vực nhà nước là các cơ quan, tổ chức trực thuộc Bộ, địa phương quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này, bao gồm: các cơ quan nhà nước; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động và doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của luật sư công

1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam và chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân.

3. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công về hoạt động nghề nghiệp của mình.

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Nghiêm cấm luật sư công thực hiện các hành vi sau đây:

a) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng ngoài khu vực nhà nước;

b) Tiết lộ thông tin liên quan đến vụ, việc hoặc công việc có tính chất pháp lý khác được giao khi không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền;

c) Móc nối, giao dịch với người khác để làm trái quy định của pháp luật trong giải quyết vụ, việc, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của Nhà nước;

d) Lợi dụng công việc, danh nghĩa luật sư công để trục lợi;

đ) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của Luật Luật sư, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, doanh nghiệp.

2. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở hoạt động của luật sư công.

Điều 5. Tiêu chuẩn của luật sư công

1. Người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

a) Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;

b) Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;

c) Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư;

d) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.

2. Chính phủ quy định việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Điều 6. Cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công

1. Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này làm việc tại cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý.

2. Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

a) Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết này;

b) Người đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên;

c) Không thường trú tại Việt Nam;

d) Các trường hợp khác theo quy định của Luật Luật sư và không trái với Nghị quyết này.

3. Luật sư công bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Thôi làm luật sư công theo nguyện vọng hoặc theo đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm quản lý luật sư công;

c) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng ngoài khu vực nhà nước;

d) Các trường hợp khác theo quy định của Luật Luật sư và không trái với Nghị quyết này;

đ) Hết thời gian thí điểm thực hiện chế định luật sư công theo Nghị quyết này mà Quốc hội quyết định không tiếp tục thực hiện chế định luật sư công, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết này.

4. Chính phủ quy định thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công.

Điều 7. Phạm vi công việc của luật sư công

1. Luật sư công thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước thuộc các cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này, bao gồm:

a) Tư vấn, đại diện, tham gia tố tụng, giải quyết các vụ kiện, tranh chấp trong nước và quốc tế về đầu tư, thương mại, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, hành chính, dân sự và tham gia quá trình thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật;

b) Tư vấn pháp lý trong quá trình xây dựng, triển khai các dự án kinh tế - xã hội;

c) Tư vấn và tham gia giải quyết các vụ, việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài;

d) Các công việc có tính chất pháp lý khác.

2. Phạm vi công việc của luật sư công không bao gồm hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và không trùng lặp với hoạt động của pháp chế của cơ quan, tổ chức.

3. Luật sư công thực hiện công việc quy định tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước là luật sư công có trách nhiệm bố trí, phân công công việc bảo đảm để luật sư công hoàn thành công việc quy định tại khoản 1 Điều này và nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của luật sư công

1. Luật sư công có các quyền sau đây:

a) Có quyền của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước; được hưởng lương, chế độ đặc thù và các quyền của luật sư công theo quy định của Nghị quyết này, Luật Luật sư, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan mà không trái Nghị quyết này;

b) Phối hợp với luật sư khác để tham gia tố tụng hoặc bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của Nhà nước theo sự phân công của cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cho sao chép, cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết vụ, việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý để phục vụ cho công việc của luật sư công theo quy định của pháp luật;

d) Khi tham gia tố tụng và giải quyết các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước, luật sư công có các quyền của luật sư theo quy định của pháp luật;

đ) Được bảo lưu ý kiến và từ chối thực hiện chỉ đạo trái pháp luật;

e) Được miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp đã thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan, không tư lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt hại do rủi ro khách quan;

g) Được khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước hoặc có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp;

h) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Luật sư công có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, doanh nghiệp, Luật Luật sư, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan mà không trái Nghị quyết này;

b) Tham gia bồi dưỡng về luật sư công theo quy định của Chính phủ;

c) Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và được cấp Thẻ luật sư theo quy định;

d) Chấp hành việc bố trí, phân công thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước của cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công;

đ) Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của Nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Trung thực, khách quan khi bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước;

g) Chỉ được thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước;

h) Giữ bí mật thông tin, tài liệu liên quan đến vụ, việc hoặc công việc có tính chất pháp lý khác được giao;

i) Báo cáo với cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công về tình hình xử lý vụ, việc do mình trực tiếp thực hiện;

k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Việc sử dụng luật sư công tại khu vực nhà nước

1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng luật sư công để thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết này cử luật sư công làm việc tại cơ quan, tổ chức mình để bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước.

Cơ quan, tổ chức trong phạm vi thí điểm theo Nghị quyết này có nhu cầu sử dụng luật sư công của cơ quan, tổ chức khác thì có văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức có luật sư công cử hoặc đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về luật sư công giới thiệu để cử luật sư công; người đứng đầu cơ quan, tổ chức được đề nghị cử luật sư công có quyền cử hoặc từ chối cử luật sư công.

2. Trường hợp phát sinh vụ, việc có tính chất pháp lý phức tạp mà đội ngũ luật sư công chưa đáp ứng được thì cơ quan thực hiện thí điểm có vụ, việc đó lựa chọn và ký hợp đồng dịch vụ pháp lý với tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt để cùng luật sư công giải quyết vụ, việc đó.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 10. Chế độ, chính sách đối với luật sư công

1. Ngoài chế độ tiền lương theo quy định của pháp luật, luật sư công được hưởng hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách khác tương tự như đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang có vị trí việc làm xây dựng pháp luật, pháp chế theo quy định của Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật. Trường hợp luật sư công được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất.

2. Luật sư công khi tham gia giải quyết vụ, việc có tính chất pháp lý được hưởng bồi dưỡng theo vụ, việc. Mức chi bồi dưỡng trả cho 01 buổi làm việc là 0,5 lần mức lương cơ sở.

3. Khoản hỗ trợ hằng tháng và bồi dưỡng theo vụ, việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Thu nhập từ công việc của luật sư công theo quy định tại Nghị quyết này được miễn thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.

4. Luật sư công được Nhà nước chi trả các khoản phí liên quan đến gia nhập, duy trì tư cách thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện làm việc để thực hiện nhiệm vụ được giao.

5. Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng khoản 1 Điều này đối với luật sư công là người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước; quy định chi tiết về chế độ, chính sách, kinh phí bảo đảm cho hoạt động của luật sư công.

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này áp dụng quy định của pháp luật về thu hút, trọng dụng nhân tài, người có tài năng để tuyển dụng luật sư, chuyên gia, nhà khoa học, luật gia có kinh nghiệm vào làm việc tại cơ quan mình theo vị trí việc làm và thực hiện nhiệm vụ luật sư công.

2. Chính phủ ban hành theo thẩm quyền chính sách, pháp luật để thực hiện Nghị quyết này; chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, hướng dẫn, tổ chức triển khai và tổng kết việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 và được thực hiện đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2028.

2. Kể từ ngày Nghị quyết này hết hiệu lực thi hành mà vụ, việc do luật sư công đang thực hiện chưa kết thúc thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc vụ, việc đó. Khi thực hiện vụ, việc, luật sư công có các quyền, nghĩa vụ và được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Nghị quyết này.

3. Trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa Nghị quyết này với văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định của Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Resolution No. 24/2026/QH16

Hanoi, April 24, 2026

 

RESOLUTION

ON THE PILOT IMPLEMENTATION OF THE PUBLIC LAWYER INSTITUTION

THE NATIONAL ASSEMBLY

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, as amended and supplemented by Resolution No. 203/2025/QH15;

Pursuant to Law on Organization of the National Assembly No. 57/2014/QH13, as amended and supplemented by Law No. 65/2020/QH14 and Law No. 62/2025/QH15;

Pursuant to Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15, as amended and supplemented by Law No. 87/2025/QH15;

HEREBY DECIDES:

Article 1. Scope of regulation and pilot scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The pilot implementation of the public lawyer institution shall be organized and conducted at the Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of Justice, the Ministry of Finance, the Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Agriculture and Environment, and the Ministry of Construction; and the People’s Committees of the following provinces and centrally-affiliated cities: Hanoi, Ho Chi Minh City, Da Nang, Hai Phong, Can Tho, Dong Nai, Bac Ninh, Quang Ninh, Khanh Hoa, and Lam Dong.

Article 2. Interpretation of terms

In this Resolution, terms below are construed as follows:

1. Public lawyer refers to cadre, public servant, public employee, officer of the People's Army, officer of the People's Public Security, or employee working in a state-owned enterprise whose owner's representative is an agency prescribed in Clause 2 Article 1 of this Resolution, who has been granted a lawyer practicing certificate to perform legal tasks to protect the lawful rights and interests of regulatory agencies, agencies and organizations within the political system, and state-owned enterprises in accordance with this Resolution and other relevant provisions of law.

2. State sector refers to agencies and organizations affiliated to the Ministries and local authorities prescribed in Clause 2 Article 1 of this Resolution, including: regulatory agencies; armed forces units; organizations established and invested in terms of facilities by the State, and fully or partially funded by the state budget for their operations; and state-owned enterprises as prescribed by the law on enterprises.

Article 3. Operational principles of public lawyers

1. Compliance with the Constitution and the law.

2.  Compliance with the Rules of ethics and professional conduct of Vietnamese lawyers and the ethical standards of cadres, public servants, public employees, officers of the People's Army, and officers of the People's Public Security.

3. Independence, honesty, and respect for objective truth.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Prohibited acts

1. Public lawyers are strictly prohibited from committing the following acts:

a) Providing legal services to clients outside the state sector;

b) Disclosing information related to their assigned cases or other legal tasks without the consent of the competent authority;

c) Colluding or transacting with others to violate the law in the settlement of cases, thereby affecting the rights and interests of the State;

d) Taking advantage of their work or the title of public lawyer for personal gain;

dd) Other prohibited acts in accordance with the Law on Lawyers and the laws on cadres, public servants, public employees, officers of the People's Army, officers of the People's Public Security, and enterprises.

2. Agencies, organizations, and individuals are strictly prohibited from obstructing the activities of public lawyers.

Article 5. Qualifications of public lawyers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) He/she is a cadre, public servant, public employee, officer of the People's Army, officer of the People's Public Security, or an employee working in a state-owned enterprise;

b) He/she has a firm political ideology, untainted professional ethics and integrity;

c) He/she meets the qualifications of a lawyer prescribed in the Law on Lawyers;

d) He/she has at least 05 years of regular or direct working experience in the legal field, or experience in litigation, legal counseling, or resolution of complex legal cases as prescribed by the Government.

2. The Government shall provide for the law practice apprenticeship, examination of law practice apprenticeship results, and qualifications of public lawyers in conformity with the job positions of cadres, public servants, public employees, officers of the People's Army, officers of the People's Public Security, and employees working in state-owned enterprises.

Article 6. Issuance, re-issuance, and revocation of lawyer practicing certificates for public lawyers

1. Based on the actual demand for public lawyers, the pilot-implementing agencies prescribed in Clause 2 Article 1 of this Resolution shall submit written requests to the Minister of Justice to issue or re-issue lawyer practicing certificates to persons meeting qualifications prescribed in Article 5 of this Resolution who work at agencies and organizations under their management.

2. A person falling under any of the following cases shall not be issued a lawyer practicing certificate:

a) He/she fails to meet the qualifications of a public lawyer prescribed in Article 5 of this Resolution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) He/she does not permanently reside in Vietnam;

d) He/she falls under other cases prescribed in the Law on Lawyers that are not contrary to this Resolution.

3. A public lawyer shall have his/her lawyer practicing certificate revoked in any of the following cases:

a) He/she falls under any of the cases prescribed in Clause 2 of this Article;

b) He/she ceases to work as a public lawyer voluntarily or at the request of the managing agency that implements the pilot program;

c) He/she provides legal services to clients outside the state sector;

d) He/she falls under other cases prescribed in the Law on Lawyers that are not contrary to this Resolution.

dd) Upon the expiration of the pilot implementation period of the public lawyer institution under this Resolution where the National Assembly decides not to continue implementing the public lawyer institution, except for the case prescribed in Clause 2 Article 12 of this Resolution.

4. The Government shall provide for the procedures for issuance, re-issuance, and revocation of lawyer practicing certificates of public lawyers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Public lawyers shall perform legal tasks within the state sector under the pilot-implementing agencies prescribed in Clause 2 Article 1 of this Resolution, including:

a) Provide advice, represent, participate in legal proceedings, and resolve domestic and international lawsuits and disputes regarding investment, commerce, public international law, private international law, administrative matters, and civil matters; and participate in the process of civil and administrative judgment execution in accordance with the law;

b) Provide legal advice in the process of formulation and implementation of socio-economic projects;

c) Provide advice and participate in the resolution of complex and prolonged complaints and denunciation;

d) Other legal tasks.

2. The scope of work of public lawyers does not include legal aid provision prescribed in the Law on Legal Aid and shall not overlap with the activities of the legal departments of agencies and organizations.

3. Public lawyers shall perform the work prescribed in Clause 1 of this Article and the duties of cadres, public servants, public employees, officers of the People's Army, officers of the People's Public Security, and employees working in state-owned enterprises in accordance with the law.

The heads of agencies and organizations employing cadres, public servants, public employees, officers of the People's Army, officers of the People's Public Security, and employees working in state-owned enterprises who are public lawyers shall arrange and assign work to ensure that public lawyers complete both the work prescribed in Clause 1 of this Article and their duties as cadres, public servants, public employees, officers of the People's Army, officers of the People's Public Security, and employees working in state-owned enterprises.

Article 8. Rights and obligations of public lawyers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Exercise the rights of cadres, public servants, public employees, officers of the People's Army, officers of the People's Public Security, and employees working in state-owned enterprises; receive salaries, specific regimes, and the rights of public lawyers in accordance with this Resolution, the Law on Lawyers, the Charter of the Vietnam Bar Federation, and other relevant provisions of law which are not contrary to this Resolution;

b) Cooperate with other lawyers to participate in legal proceedings or to protect the rights and interests of the State under the assignment of the public lawyer-employer;

c) Request competent agencies, organizations, and individuals to permit the duplication of or to provide documents and evidence under their management related to the resolution of cases in order to serve the work of public lawyers in accordance with the law;

d) When participating in legal proceedings and resolving legal tasks within the state sector, public lawyers shall have the rights of a lawyer in accordance with the law;

dd) Reserve their opinions and refuse to execute unlawful directions;

e) Be exempted from liability where they have fully complied with the relevant procedures and regulations, did not engage in self-seeking acts during the performance of their duties, but damage occurred due to objective reasons;

g) Receive commendation upon excellent performance in protecting the rights and interests of the State or for achievements in professional activities;

h) Other rights in accordance with the law.

2. Public lawyers shall have the following obligations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Participate in training programs on public lawyers as prescribed by the Government;

c) Participate in the socio-professional organization of lawyers and be issued a lawyer practicing certificate in accordance with regulations;

d) Perform the legal tasks arranged or assigned by the public lawyer-employer within the state sector.

dd) Adopt lawful measures to protect the rights and interests of the State in accordance with the law;

e) Be honest and objective when protecting the rights and interests of the State;

g) Only perform legal tasks within the state sector;

h) Keep the confidentiality of information and documents related to assigned cases or legal tasks;

i) Report to the public lawyer-employer on the handling process of the assigned cases;

k) Other obligations in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Agencies and organizations that wish to utilize public lawyers to perform the tasks prescribed in Clause 1 Article 7 of this Resolution shall assign public lawyers to work at their respective agencies and organizations to protect the rights and interests of the State.

Agencies and organizations within the pilot scope prescribed in this Resolution that wish to utilize public lawyers from another agency or organization shall submit a written request to the public lawyer-employing agency or organization to assign or introduce the public lawyers; the head of the requested agency or organization may assign or refuse to assign public lawyers.

2. Where a complex legal case occurs that the team of public lawyers is not capable of handling, the pilot-implementing agency shall select and sign a legal service contract with a law-practicing organization in accordance with the procurement law on contractor selection in special cases to cooperate with public lawyers in resolving such case.

3. The Government shall elaborate this Article.

Article 10. Regimes and policies applicable to public lawyers

1. In addition to the salary regime prescribed by law, public lawyers shall be entitled to monthly allowances and other regimes and policies similar to those applicable to cadres, public employees, and officers of the armed forces holding positions in law-making and legal departments as prescribed in Resolution No. 197/2025/QH15 of the National Assembly on special mechanisms and policies creating breakthroughs in the formulation and enforcement of laws. In cases where a public lawyer is eligible for multiple monthly allowance policies, only the highest policy shall apply.

2. Public lawyers, when participating in the resolution of legal cases, shall be entitled to case-based allowances. The allowance rate for 01 working session shall be 0.5 times the base salary.

3. The monthly allowances and case-based allowances prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article shall not be used to calculate social insurance contributions and benefits. Income from the work of public lawyers under this Resolution shall be exempted from personal income tax and other financial obligations towards the State.

4. Public lawyers shall have their fees related to joining and maintaining membership in the socio-professional organization of lawyers paid by the State, and shall be provided with working equipment and facilities to perform their assigned tasks.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Implementation

1. Based on the actual needs of utilizing public lawyers, the agencies prescribed in Clause 2 Article 1 of this Resolution shall apply the provisions of law on attracting and employing talents to recruit experienced lawyers, experts, scientists, and jurists to work at their agencies according to job positions and to perform public lawyer duties.

2. The Government shall promulgate policies and laws to implement this Resolution within its competence; and direct relevant Ministries, central authorities, and local authorities to guide, organize the implementation, and review the implementation of this Resolution within the scope of their tasks and powers.

3. The Standing Committee of the National Assembly, the Committee on Ethnic Minority Affairs, the Committees of the National Assembly, the National Assembly Delegations, National Assembly delegates, People's Councils at all levels, the Vietnam Fatherland Front and its member organizations shall supervise the implementation of this Resolution within the scope of their tasks and powers.

Article 12. Implementing clauses

1. This Resolution comes into force from October 01, 2026 and shall be implemented until the end of September 30, 2028.

2. From the expiry date of this Resolution, if a case handled by a public lawyer has not concluded, it shall continue to be processed until its conclusion. When handling the case, the public lawyer shall have the rights and obligations and be entitled to the regimes and policies prescribed in this Resolution.

3. In cases where there are different provisions on the same issue between this Resolution and other legislative documents, this Resolution shall prevail.

This Resolution was ratified in the 1st National Assembly’s session by the 16th National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on April 24, 2026.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY





Tran Thanh Man

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 24/2026/QH16 ngày 24/04/2026 thí điểm thực hiện chế định luật sư công do Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 24/04/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/05/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

Ban hành: 17/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 19/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2020

3.134

DMCA.com Protection Status
IP: 20.227.140.35