18 hỏi đáp thắc mắc Thông tư 109/2026/TT-BTC kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Công văn 7404/CT-PC cụ thể?
Cục Thuế ban hành Công văn 7404/CT-PC về việc triển khai tuyên truyền các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025.
Tải về >>> Công văn 7404/CT-PC
=> Xem Bộ tài liệu tuyên truyền: https://drive.google.com/drive/folders/1bI0Dejhtr1XyP-jBGt4-6y58ETPmpSPt?hl=vi
Tại Phụ lục 3 Tại Đây Bộ tài liệu tuyên truyền là bộ 18 câu hỏi đáp thắc mắc Thông tư 109/2026/TT-BTC kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cụ thể như sau:
Câu 1. Vì sao Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 109/2026/TT-BTC?
Trả lời
Thông tư được ban hành để hướng dẫn thực hiện thống nhất các quy định của Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Thông tư tập trung vào ba nội dung: đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế; cập nhật kiến thức; kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Lưu ý: Thông tư không quy định lại toàn bộ điều kiện và hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; các nội dung đã được Luật và Nghị định điều chỉnh tiếp tục thực hiện theo các văn bản đó.
Căn cứ pháp lý: Điều 1 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 2. Tôi là hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì có thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư không?
Trả lời
Có. Thông tư áp dụng đối với đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; người tham gia đánh giá năng lực; người nộp thuế sử dụng dịch vụ; người tham gia hoạt động; công chức thuế, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Lưu ý: Người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm nhân viên đại lý thuế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đủ tiêu chuẩn theo Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý: Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 3. Tôi đang tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì cần quan tâm những nội dung nào của Thông tư?
Trả lời
Cần tập trung vào năm nhóm nội dung: phạm vi và đối tượng áp dụng; đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn; cập nhật kiến thức; kiểm tra hoạt động; quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện.
Lưu ý: Để xác định đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn và trách nhiệm, cần nghiên cứu đồng thời Luật Quản lý thuế, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Căn cứ pháp lý: Điều 1 đến Điều 18 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 4. Tôi muốn tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế thì phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?
Trả lời
Người tham gia là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc ngành khác có các môn học liên quan chiếm từ 7% trở lên trên tổng chương trình khóa học.
Người có nhu cầu phải nộp đầy đủ hồ sơ cho Hội đồng đánh giá năng lực.
Lưu ý: Thông tư không còn yêu cầu phải có tối thiểu 36 tháng công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán hoặc kiểm toán.
Căn cứ pháp lý: Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 5. Tôi có còn phải đáp ứng điều kiện có ít nhất 36 tháng công tác thực tế để đăng ký đánh giá năng lực không?
Trả lời
Không. Điều 4 chỉ quy định điều kiện về cư trú, năng lực hành vi dân sự và trình độ đào tạo; không quy định điều kiện tối thiểu 36 tháng công tác thực tế.
Lưu ý: Việc bỏ điều kiện thời gian công tác không làm thay đổi yêu cầu phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ và tham gia đánh giá năng lực theo quy định.
Căn cứ pháp lý: Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 6. Khi đăng ký đánh giá năng lực, tôi cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào?
Trả lời
Hồ sơ gồm: đơn đăng ký theo Mẫu 1.1; bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học; trường hợp bằng không thuộc ngành, chuyên ngành quy định thì nộp kèm bảng điểm thể hiện số đơn vị học trình, tín chỉ hoặc tiết học; người nước ngoài nộp hộ chiếu còn hiệu lực kèm bản sao có dịch thuật công chứng.
Hồ sơ được nộp bằng phương thức điện tử hoặc bản giấy theo hướng dẫn của Hội đồng đánh giá năng lực.
Lưu ý: Không phải nộp giấy xác nhận 36 tháng công tác thực tế trong hồ sơ đăng ký thông thường.
Căn cứ pháp lý: Điều 5 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 7. Tôi đăng ký tham gia đánh giá năng lực ở đâu và cần theo dõi thông tin nào?
Trả lời
Người đăng ký gửi hồ sơ đến Hội đồng đánh giá năng lực do đơn vị tổ chức đánh giá năng lực thành lập. Đơn vị tổ chức là tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập.
Hội đồng phải thông báo chính thức trên trang thông tin điện tử về tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm và thông tin liên quan ít nhất 45 ngày trước ngày đánh giá; đăng tải danh sách người tham gia ít nhất 15 ngày trước ngày đánh giá.
Lưu ý: Người tham gia nên theo dõi thông báo chính thức của đơn vị tổ chức, không đăng ký qua các nguồn không được xác thực.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1, điểm a và điểm b.1, b.2 khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 8. Nội dung, hình thức và mức điểm đạt yêu cầu của đánh giá năng lực được quy định như thế nào?
Trả lời
Đánh giá gồm hai môn: pháp luật về thuế và kế toán. Bài đánh giá có thể thực hiện trên giấy hoặc máy tính, theo hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm bằng tiếng Việt; thời gian mỗi môn từ 60 đến 180 phút.
Môn đạt yêu cầu khi đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 hoặc từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10. Kết quả môn đạt được bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả hoặc kết quả phúc khảo.
Lưu ý: Người tham gia có quyền đề nghị phúc khảo trong 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả.
Căn cứ pháp lý: Điều 7; điểm b.4, b.5, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 9. Tôi từng công tác trong ngành Thuế hoặc có chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên thì có được miễn môn không?
Trả lời
Có thể, nếu đáp ứng đúng điều kiện tại Điều 9.
Người đã làm việc trong ngành Thuế có thể được miễn môn pháp luật về thuế hoặc miễn cả hai môn khi đáp ứng điều kiện về thời gian công tác, ngạch công chức, thời gian làm công tác quản lý thuế, kỷ luật và thời hạn đăng ký. Người có chứng chỉ kế toán viên hoặc kiểm toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được miễn cả hai môn. Người có trình độ và kinh nghiệm kế toán, kiểm toán hoặc có kết quả môn thi liên quan còn được bảo lưu có thể được miễn môn kế toán.
Lưu ý: Việc miễn môn chỉ được xem xét trên cơ sở hồ sơ chứng minh đầy đủ theo từng trường hợp; không phải mọi người từng công tác trong ngành Thuế đều mặc nhiên được miễn.
Căn cứ pháp lý: Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 10. Tôi đã được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy chứng nhận điểm thi theo quy định trước đây thì có phải đánh giá lại không?
Trả lời
Không phải đánh giá lại chỉ vì Thông tư mới có hiệu lực. Chứng chỉ hành nghề được cấp theo Thông tư 117/2012/TT-BTC và Thông tư 10/2021/TT-BTC có giá trị như đủ năng lực nghiệp vụ chuyên môn theo Thông tư số 109/2026/TT-BTC.
Giấy chứng nhận điểm thi và giấy chứng nhận điểm phúc khảo đã cấp theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC được bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả thi hoặc phúc khảo.
Lưu ý: Người đã có chứng chỉ vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan, trong đó có cập nhật kiến thức theo quy định chuyển tiếp và Chương III.
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 11. Những đối tượng nào phải cập nhật kiến thức và có trường hợp nào được miễn trong năm không?
Trả lời
Đối tượng cập nhật kiến thức là người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Việc cập nhật được thực hiện hằng năm.
Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế trong năm không phải cập nhật kiến thức trong chính năm đó.
Lưu ý: Từ năm tiếp theo, nếu tiếp tục tham gia hoạt động thì phải cập nhật kiến thức theo quy định.
Căn cứ pháp lý: Điều 10 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 12. Nội dung cập nhật kiến thức gồm những gì?
Trả lời
Nội dung gồm: pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quản lý thuế; pháp luật về kế toán doanh nghiệp, kế toán hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
Cục Thuế xây dựng chương trình khung hằng năm và ban hành trước ngày 31/01; tài liệu cập nhật phải chứa nội dung theo chương trình và có thể trình bày dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.
Lưu ý: Người tham gia cần lựa chọn chương trình phù hợp với chương trình khung do Cục Thuế ban hành.
Căn cứ pháp lý: Điều 11 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 13. Tôi phải cập nhật kiến thức bao nhiêu giờ và có thể học trực tuyến không?
Trả lời
Thời lượng cập nhật tối thiểu là 24 giờ, tương đương 03 ngày học, trong một năm; số giờ được cộng dồn từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Thời lượng được tính không quá 04 giờ/buổi và không quá 08 giờ/ngày.
Người tham gia có thể học trực tiếp hoặc trực tuyến tại các lớp do đơn vị quy định tại Điều 13 tổ chức.
Lưu ý: Giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức là tài liệu chứng minh số giờ cập nhật và có thể được cấp bằng bản giấy hoặc bản điện tử.
Căn cứ pháp lý: Điều 12 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 14. Sau khi hoàn thành cập nhật kiến thức, tôi cần kiểm tra và lưu giữ tài liệu gì?
Trả lời
Người tham gia được cấp Giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức theo Mẫu 1.4. Cần kiểm tra các thông tin về họ tên, số CCCD/Hộ chiếu, mã lớp, chuyên đề, thời gian, hình thức tổ chức, địa điểm và số giờ học thực tế; đồng thời lưu giữ bản giấy hoặc bản điện tử để chứng minh việc hoàn thành cập nhật kiến thức.
Đơn vị tổ chức có trách nhiệm theo dõi, điểm danh, cấp giấy xác nhận, lưu trữ hồ sơ và công bố danh sách người tham gia.
Lưu ý: Nếu phát hiện thông tin trên giấy xác nhận chưa chính xác, cần liên hệ ngay đơn vị cấp để xử lý.
Căn cứ pháp lý: Điểm b, c khoản 3 và khoản 5 Điều 13; điểm c khoản 1 Điều 12 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 15. Cơ quan thuế kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo nguyên tắc nào?
Trả lời
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp kiểm tra hoạt động của đại lý thuế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cùng với việc kiểm tra thuế.
Việc kiểm tra được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý kết quả vi phạm thực hiện theo Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về kiểm tra thuế.
Lưu ý: Thông tư không quy định một tần suất kiểm tra định kỳ riêng đối với hoạt động này.
Căn cứ pháp lý: Điều 14 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 16. Kết quả kiểm tra được công bố và cập nhật như thế nào?
Trả lời
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp công bố kết quả kiểm tra trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra. Thông tin công bố gồm tên, mã số thuế, người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở và kết quả kiểm tra.
Trong 03 ngày làm việc kể từ khi đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và người tham gia hoạt động đã khắc phục theo kết luận kiểm tra, cơ quan thuế cập nhật hoặc gỡ bỏ thông tin. Nếu thông tin công bố có sai sót, cơ quan thuế phải đính chính, cập nhật hoặc gỡ bỏ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện.
Lưu ý: Sau khi khắc phục, tổ chức, cá nhân nên cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh để cơ quan thuế có căn cứ cập nhật thông tin.
Căn cứ pháp lý: Điều 15 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 17. Tôi là nhân viên đại lý thuế đang hoạt động trước ngày Thông tư có hiệu lực thì cần lưu ý gì?
Trả lời
Nhân viên đại lý thuế đang hoạt động trước ngày 24/7/2026 được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 31/12/2026 mà không phải chứng minh số giờ cập nhật kiến thức.
Nếu tiếp tục hoạt động từ năm 2027 trở đi, phải cập nhật kiến thức theo Chương III. Giấy xác nhận cập nhật kiến thức đã được cấp theo Thông tư 10/2021/TT-BTC tiếp tục có giá trị như giấy xác nhận theo Thông tư mới.
Lưu ý: Quy định chuyển tiếp chỉ miễn việc chứng minh số giờ đến hết năm 2026; không loại trừ nghĩa vụ cập nhật kiến thức từ năm 2027.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Thông tư 109/2026/TT-BTC.
Câu 18. Trong quá trình thực hiện Thông tư, tổ chức và cá nhân cần theo dõi hướng dẫn và phản ánh vướng mắc như thế nào?
Trả lời
Cục Thuế có trách nhiệm ban hành quy chế cập nhật kiến thức, quy chế đánh giá năng lực và hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện kiểm tra hoạt động trên địa bàn.
Tổ chức, cá nhân cần theo dõi thông tin chính thức của Cục Thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp và đơn vị tổ chức đánh giá hoặc cập nhật kiến thức. Khi có khó khăn, vướng mắc, phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, giải quyết.
Lưu ý: Chỉ sử dụng thông tin từ kênh chính thức; không căn cứ vào nội dung quảng bá của đơn vị không có thẩm quyền.
Căn cứ pháp lý: Điều 18 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

18 hỏi đáp thắc mắc Thông tư 109/2026/TT-BTC kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Công văn 7404/CT-PC cụ thể? (Hình từ Internet)
Miễn thuế TNCN vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp nào?
Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định không phải tất cả các trường hợp được miễn thuế TNCN thì đều không phải nộp hồ sơ khai thuế. Cụ thể trường hợp được miễn thuế TNCN nhưng vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế gồm:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(4) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
(5) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
(6) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
(7) Miễn thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
Các loại thu nhập nào không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay?
Theo khoản 4 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP các loại thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, bao gồm:
- Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, trừ thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông qua chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, thu nhập từ hoạt động làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, thu nhập từ thực hiện hoạt động môi giới ký hợp đồng với tổ chức;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 56 Nghị định 253/2026/NĐ-CP;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ quy định tại các điểm b, d khoản 5, điểm c, d và điểm đ khoản 6 Điều 57 Nghị định 253/2026/NĐ-CP;
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];