Hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế TNCN như thế nào?
Hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế TNCN như sau:
* Về khai, tạm nộp thuế TNCN
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ, HKD/CNKD thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế TNCN tạm nộp được xác định theo phương pháp đơn giản:
SỐ THUẾ TNCN TẠM NỘP = DOANH THU TÍNH THUẾ CỦA THÁNG/QUÝ x THUẾ SUẤT
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế là doanh thu phát sinh trong kỳ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ;
- Thuế suất: áp dụng theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Kết thúc năm tính thuế, HKD/CNKD thực hiện khai quyết toán thuế TNCN theo quy định.
* Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh
Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trường hợp HKD/CNKD có hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm thì thực hiện kê khai doanh thu, nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh; thuế TNCN được nộp tại trụ sở chính.
* Khi quyết toán thuế cuối năm
Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì HKD/CNKD thuộc trường hợp phải khai quyết toán thuế TNCN thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.
Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, HKD/CNKD thực hiện nộp bổ sung phần chênh lệch và không phải tính tiền chậm nộp đối với số thuế nộp bổ sung. Trường hợp số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thì được xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế TNCN như thế nào? (Hình từ Internet)
Thủ tục khai thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 ra sao?
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1272/QĐ-BTC năm 2026 ngày 26/5/2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Theo đó, công bố kèm theo Quyết định 1272/QĐ-BTC năm 2026 là 05 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Trong đó, có hướng dẫn khai thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ ngày 26/5/2026 như sau:
+ Bước 1.
++ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo mẫu số 01/TKN-CNKD Tải ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC và thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (kèm theo thông báo đầu tiên của năm đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) theo mẫu 01/BK-STK Tải ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
++ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cả nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác theo mẫu số 01/CNKD Tải ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC và thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026) theo mẫu 01/BK-STK Tải ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
++ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất thì khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm theo mẫu số 01/CNKD Tải ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (kèm theo tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026) theo mẫu 01/BK-STK Tải ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng) theo mẫu 01/BK-HTK tải ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.
- Cách thức thực hiện:
+ Bằng phương thức điện tử qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã, hoặc
Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc
Qua ủy quyền theo quy định của pháp luật đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã đối với trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử.
Cá nhân, hộ kinh doanh không thông báo số tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế thì bị phạt tiền bao nhiêu?
Theo căn cứ Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP cá nhân, hộ kinh doanh nếu quá thời hạn vẫn chưa tiến hành thông báo số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử đến cơ quan thuế, cá nhân kinh doanh có thể sẽ chịu mức phạt lên đến 8.000.000 đồng.
Cụ thể, căn cứ Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định chi tiết mức phạt như sau:
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.
- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế.
Ngoài ra, người có hành vi vi phạm còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác.
Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];