Nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai: Người lao động hưởng trợ cấp mấy tháng?
Tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025 quy định trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản 07 tháng; lao động nam được nghỉ 10 ngày làm việc khi vợ sinh con.
Quy định này được cụ thể hóa tại khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025 (sửa đổi khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019), theo đó lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con 6 tháng; riêng trường hợp sinh con thứ hai được nghỉ 7 tháng, thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 2 tháng. Trường hợp sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng.
Để được áp dụng quy định này, điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp tố chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026) quy định lao động nữ phải đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo pháp luật về BHXH và tại thời điểm sinh con có một con đẻ còn sống.
Về mức hưởng, khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Đồng thời, khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trợ cấp thai sản một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con thứ hai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP thì được hưởng chế độ thai sản 7 tháng (đối với trường hợp sinh 1 con). Trợ cấp thai sản được tính theo số tháng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp thai sản 1 tháng theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai: Người lao động hưởng trợ cấp mấy tháng? (Hình từ Internet)
Thời hạn chi trả tiền thai sản là bao lâu?
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả tiền thai sản cho người lao động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cụ thể:
- Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia BHXH như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quyền và trách nhiệm của người lao động khi tham gia BHXH như sau:
Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau:
- Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Được cấp sổ bảo hiểm xã hội;
- Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;
- Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật;
- Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nghĩa vụ của người tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:
- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình;
- Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];