Danh sách 34 tỉnh thành mới từ 20/09/2026: Diện tích tự nhiên, quy mô dân số ra sao?
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, kể từ ngày 12/6/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố.
Trong số này, có 23 đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp, gồm 19 tỉnh và 4 thành phố; 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp.
Đồng thời, từ ngày 20/09/2026 Việt Nam chính thức có 9 thành phố trực thuộc trung ương sau khi Nghị quyết 30/2026/QH16, Nghị quyết 36/2026/QH16 và Nghị quyết 39/2026/QH16 có hiệu lực.
Cụ thể:
- Trước ngày 30/04/2026, Đồng Nai là tỉnh; từ thời điểm Nghị quyết 30/2026/QH16 tải có hiệu lực, địa phương này chuyển sang mô hình thành phố trực thuộc trung ương.
- Trước ngày 01/09/2026, Quảng Ninh là tỉnh; từ thời điểm Nghị quyết 36/2026/QH16 tải có hiệu lực, địa phương này chuyển sang mô hình thành phố trực thuộc trung ương.
- Trước ngày 20/09/2026, Bắc Ninh là tỉnh; từ thời điểm Nghị quyết 39/2026/QH16 tải có hiệu lực, địa phương này chuyển sang mô hình thành phố trực thuộc trung ương.
Bảng chi tiết 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh từ ngày 20/09/2026 như sau:
STT | Tỉnh, thành phố | Loại | Đơn vị hành chính trước sắp xếp | Diện tích tự nhiên (km²) | Quy mô dân số (người) |
1 | Hà Nội | Thành phố | Không sắp xếp | 3.359,84 | 8.807.523 |
2 | Cao Bằng | Tỉnh | Không sắp xếp | 6.700,39 | 573.119 |
3 | Tuyên Quang | Tỉnh | Hà Giang + Tuyên Quang | 13.795,50 | 1.865.270 |
4 | Điện Biên | Tỉnh | Không sắp xếp | 9.539,93 | 673.091 |
5 | Lai Châu | Tỉnh | Không sắp xếp | 9.068,73 | 512.601 |
6 | Sơn La | Tỉnh | Không sắp xếp | 14.109,83 | 1.404.587 |
7 | Lào Cai | Tỉnh | Lào Cai + Yên Bái | 13.256,92 | 1.778.785 |
8 | Thái Nguyên | Tỉnh | Thái Nguyên + Bắc Kạn | 8.375,21 | 1.799.489 |
9 | Lạng Sơn | Tỉnh | Không sắp xếp | 8.310,18 | 881.384 |
10 | Quảng Ninh | Thành phố | Không sắp xếp | 6.207,93 | 1.497.447 |
11 | Bắc Ninh | Thành phố | Bắc Ninh + Bắc Giang | 4.718,60 | 3.619.433 |
12 | Phú Thọ | Tỉnh | Phú Thọ + Vĩnh Phúc + Hòa Bình | 9.361,38 | 4.022.638 |
13 | Hải Phòng | Thành phố | Hải Phòng + Hải Dương | 3.194,72 | 4.664.124 |
14 | Hưng Yên | Tỉnh | Hưng Yên + Thái Bình | 2.514,81 | 3.567.943 |
15 | Ninh Bình | Tỉnh | Ninh Bình + Hà Nam + Nam Định | 3.942,62 | 4.412.264 |
16 | Thanh Hóa | Tỉnh | Không sắp xếp | 11.114,71 | 4.324.783 |
17 | Nghệ An | Tỉnh | Không sắp xếp | 16.486,49 | 3.831.694 |
18 | Hà Tĩnh | Tỉnh | Không sắp xếp | 5.994,45 | 1.622.901 |
19 | Quảng Trị | Tỉnh | Quảng Trị + Quảng Bình | 12.700,00 | 1.870.845 |
20 | Huế | Thành phố | Không sắp xếp | 4.947,11 | 1.432.986 |
21 | Đà Nẵng | Thành phố | Đà Nẵng + Quảng Nam | 11.859,59 | 3.065.628 |
22 | Quảng Ngãi | Tỉnh | Quảng Ngãi + Kon Tum | 14.832,55 | 2.161.755 |
23 | Gia Lai | Tỉnh | Gia Lai + Bình Định | 21.576,53 | 3.583.693 |
24 | Khánh Hòa | Tỉnh | Khánh Hòa + Ninh Thuận | 8.555,86 | 2.243.554 |
25 | Đắk Lắk | Tỉnh | Đắk Lắk + Phú Yên | 18.096,40 | 3.346.853 |
26 | Lâm Đồng | Tỉnh | Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận | 24.233,07 | 3.872.999 |
27 | Đồng Nai | Thành phố | Đồng Nai + Bình Phước | 12.737,18 | 4.491.408 |
28 | Tây Ninh | Tỉnh | Tây Ninh + Long An | 8.536,44 | 3.254.170 |
29 | TP. Hồ Chí Minh | Thành phố | TP. Hồ Chí Minh + Bình Dương + Bà Rịa - Vũng Tàu | 6.772,59 | 14.002.598 |
30 | Đồng Tháp | Tỉnh | Đồng Tháp + Tiền Giang | 5.938,64 | 4.370.046 |
31 | Vĩnh Long | Tỉnh | Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh | 6.296,20 | 4.257.581 |
32 | An Giang | Tỉnh | An Giang + Kiên Giang | 9.888,91 | 4.952.238 |
33 | Cần Thơ | Thành phố | Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang | 6.360,83 | 4.199.824 |
34 | Cà Mau | Tỉnh | Cà Mau + Bạc Liêu | 7.942,39 | 2.606.672 |
Như vậy:
- 23 đơn vị hành chính cấp tỉnh được hình thành sau sắp xếp gồm:
Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau và An Giang.
Trong đó, một số địa phương được hình thành từ 3 tỉnh, thành phố như Phú Thọ, Ninh Bình, Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Vĩnh Long.
- 11 đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp gồm:
Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Danh sách 34 tỉnh thành mới: Diện tích tự nhiên, quy mô dân số ra sao?
Chính quyền địa phương ở 23 tỉnh, thành phố sau sắp xếp hoạt động từ khi nào?
Theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động từ ngày 1/7/2025.
Trước thời điểm này, chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở tỉnh, thành phố hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Tiêu chuẩn xã, phường sau sáp nhập năm 2026 là gì?
Tại Điều 2, Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 quy định tiêu chuẩn xã, phường sau sáp nhập năm 2026 là:
* Tiêu chuẩn của xã
- Quy mô dân số:
+ Xã miền núi từ 5.000 người trở lên;
+ Xã ở hải đảo từ 2.500 người trở lên;
+ Xã không 2 trường hợp trên từ 16.000 người trở lên.
- Diện tích tự nhiên:
+ Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;
+ Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;
+ Xã không 2 trường hợp trên từ 30 km2 trở lên.
- Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, thành phố.
* Tiêu chuẩn của phường
- Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.
- Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.
- Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.
- Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.
- Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:
+ Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;
+ Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;
+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;
+ Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;
+ Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];