Tiêu chuẩn xã, phường 2026: Diện tích, dân số ra sao?

08:00 | 04/07/2026
Tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã, phường là một trong những căn cứ quan trọng để thành lập, sắp xếp đơn vị hành chính. Vậy năm 2026 tiêu chuẩn xã, phường như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn xã, phường 2026: Diện tích, dân số ra sao?
  2. Tiêu chuẩn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã năm 2026 là gì?
  3. Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là bao nhiêu?

Tiêu chuẩn xã, phường 2026: Diện tích, dân số ra sao?

Tại Điều 2, Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 quy định tiêu chuẩn xã, phường 2026 về diện tích và dân số như sau:

* Tiêu chuẩn xã

- Quy mô dân số:

+ Xã miền núi từ 5.000 người trở lên;

+ Xã ở hải đảo từ 2.500 người trở lên;

+ Xã không 2 trường hợp trên từ 16.000 người trở lên.

- Diện tích tự nhiên:

+ Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;

+ Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;

+ Xã không 2 trường hợp trên từ 30 km2 trở lên.

- Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, thành phố.

* Tiêu chuẩn phường

- Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.

- Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.

- Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.

- Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.

- Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:

+ Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;

+ Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;

+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;

+ Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;

+ Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.

Tiêu chuẩn xã, phường 2026: Diện tích, dân số ra sao?

Tiêu chuẩn xã, phường 2026: Diện tích, dân số ra sao? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã năm 2026 là gì?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã năm 2026 như sau:

- Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;

- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của luật đó;

- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;

- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là bao nhiêu?

Căn cứ vào Nghị định 07/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.

Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định 07/2026/NĐ-CP được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Bãi bỏ quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Theo đó, bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Mục I Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định như sau:

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại

1

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,70

0,60

2

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

0,60

0,50

3

Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,35

0,25

4

Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương

0,20

0,15

Như vậy, từ ngày 10/1/2026, Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã như sau:

- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là: 0,70.

- Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã còn lại: 0,60.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Sai sót chi trả chế độ nghỉ việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67: Kiểm toán Nhà nước chỉ rõ, yêu cầu rà soát trước 15/9/2026 những vấn đề gì?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra một số sai sót trong việc chi trả chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc, nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP. Các cơ quan, đơn vị được yêu cầu rà soát, xác định và xử lý những trường hợp chi trả chưa đúng quy định trước ngày 15/9/2026. Vậy những sai sót nào được Kiểm toán Nhà nước lưu ý và cần rà soát, khắc phục?

Lao Động Tiền Lương
Kết luận 1338-KL/TU ngày 11/9/2026: Phương án sắp xếp ĐVHC cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo đề xuất của Ban Tổ chức Thành ủy có được Ban Thường vụ Đảng ủy thống nhất không?

Kết luận 1338-KL/TU ngày 11/9/2026 nêu ý kiến về phương án sắp xếp ĐVHC cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo đề xuất của Ban Tổ chức Thành ủy. Vậy Ban Thường vụ Đảng ủy có thống nhất với phương án sắp xếp này không?

Bài viết mới nhất