Mức phạt vi phạm kiểm tra về phòng cháy chữa cháy năm 2026 là bao nhiêu?

15:00 | 18/09/2026
Theo Nghị định 106/2025 có quy định về các mức phạt hành chính quy định kiểm tra về phòng cháy chữa cháy năm 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức phạt vi phạm kiểm tra về phòng cháy chữa cháy năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ cơ sở có nhiệm vụ ra sao?
  3. Các đối tượng nào được huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy?

Mức phạt vi phạm kiểm tra về phòng cháy chữa cháy năm 2026 là bao nhiêu?

Mức phạt vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy chữa cháy theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

(1) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không xuất trình hồ sơ về phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phục vụ kiểm tra, thanh tra về phòng cháy, chữa cháy;

- Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở không đúng thời hạn;

- Không thực hiện yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại văn bản kiến nghị để cơ sở khắc phục những tồn tại, hạn chế.

(2) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không bố trí người có thẩm quyền làm việc với người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra sau khi đã nhận được thông báo kiểm tra, quyết định thanh tra về phòng cháy chữa cháy;

- Không gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở.

(3) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện tự kiểm tra về phòng cháy chữa cháy định kỳ.

(4) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không chấp hành việc đình chỉ hoạt động có thời hạn tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của người có thẩm quyền;

- Không chấp hành quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP).

(Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 106/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 69/2026/NĐ-CP)

Mức phạt vi phạm kiểm tra về phòng cháy chữa cháy năm 2026 là bao nhiêu?

Mức phạt vi phạm kiểm tra về phòng cháy chữa cháy năm 2026 là bao nhiêu?

Lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ cơ sở có nhiệm vụ ra sao?

Lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ cơ sở thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Đề xuất người có thẩm quyền ban hành nội quy phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý;

- Thực hiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi, nhiệm vụ được phân công và tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi được huy động.

Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở tham gia thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật, kỹ năng về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ;

- Xây dựng phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và phương án cứu nạn, cứu hộ của cơ quan Công an, chuẩn bị lực lượng, người, phương tiện tham gia thực tập phương án;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

(Điều 38 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024)

Các đối tượng nào được huấn luyện bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy?

Quy định đối tượng được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, cứu nạn cứu hộ bao gồm:

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố;

- Người đứng đầu cơ sở;

- Thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở; thành viên Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành; thành viên Đội dân phòng;

- Người được phân công thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở; người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở;

- Người làm việc trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ;

- Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông quy định tại khoản 10 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024;

- Người đã đăng ký tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ tình nguyện;

- Đối tượng khác có nhu cầu.

(khoản 1 Điều 45 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024)

Phạm Lan Anh
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất