|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP chế độ tiền lương đối với cán bộ
|
Số hiệu:
|
07/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
10/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Chính thức tăng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã từ 1/1/2026
Chính phủ ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026, sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có quy định chi tiết việc tăng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã từ 1/1/2026.Chính thức tăng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã từ 1/1/2026
Theo đó, Nghị định 07/2026/NĐ-CP quy định hệ số phụ cấp (hoặc hệ số chức danh) đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố, cụ thể như sau:
- Chủ tịch UBND cấp xã được hưởng hệ số 0,7 tại Hà Nội và TP.HCM và 0,6 ở các địa bàn còn lại;
- Phó chủ tịch UBND cấp xã được hưởng hệ số 0,6 tại Hà Nội và TP.HCM và 0,5 ở các địa bàn còn lại;
- Trưởng phòng thuộc UBND xã có hệ số phụ cấp 0,35 tại Hà Nội và TP.HCM và 0,25 ở các địa bàn còn lại;
- Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc UBND xã có hệ số 0,20 tại Hà Nội và TP.HCM và 0,15 ở các địa bàn còn lại.
Trước đó tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
- Bí thư Đảng ủy: 0,30.
- Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch UBND: 0,25.
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch UBND: 0,20.
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15.
Như vậy, phụ cấp chức vụ Chủ tịch UBND cấp xã đã được tăng từ 0,25 lên 0,6 - 0,7 và phụ cấp chức vụ Phó Chủ tịch UBND cấp xã cũng được tăng từ 0,2 lên 0,5 - 0,6.
*Lưu ý:
- Đối với chức danh lãnh đạo của UBND xã, phường, đặc khu đang bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo do chịu tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
+ Trường hợp bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu cao hơn hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thì thực hiện theo nguyên tắc: Tiếp tục hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu đến hết thời gian quy định, sau thời gian này hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP .
+ Trường hợp trong khoảng thời gian từ ngày 01/7/2025 đến trước ngày 01/01/2026 chưa được áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP thì thực hiện theo nguyên tắc: Truy lĩnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo và truy nộp bảo hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP hoặc phần chênh lệch giữa hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP so với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu, kể từ ngày giữ chức danh lãnh đạo của UBND xã, phường, đặc khu.
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 07/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/01/2026 và chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định 07/2026/NĐ-CP được áp dụng kể từ ngày 01/01/2026.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 07/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 204/2004/NĐ-CP NGÀY 14
THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/2009/NĐ-CP,
NGHỊ ĐỊNH SỐ 14/2012/NĐ-CP, NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2013/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 117/2016/NĐ-CP
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ,
công chức số 80/2025/QH15; Luật Viên chức số
58/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14;
Căn cứ Luật Thanh
tra số 84/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày
14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,
viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số điểm, khoản của Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong
các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân
đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP,
Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Mục I như sau:
"a) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc
Bộ
|
Số TT
|
Chức danh lãnh
đạo
|
Cục loại 1
|
Cục loại 2
|
|
|
Hệ số
|
Hệ số
|
|
|
1
|
Cục trưởng
|
1,10
|
1,00
|
|
|
2
|
Phó Cục trưởng
|
0,90
|
0,80
|
|
|
3
|
Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương
đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
0,80
|
0,70
|
|
|
4
|
- Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng
- Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc
tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại
|
0,70
|
0,60
|
|
|
5
|
Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc
tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
0,60
|
0,50
|
|
|
6
|
- Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh văn
phòng
- Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng
hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại
|
0,50
|
0,40
|
|
|
7
|
Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ
quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí
Minh
|
0,40
|
0,40
|
|
|
8
|
Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc
cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại
|
0,30
|
0,30
|
|
|
9
|
Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương
thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh
|
0,25
|
0,25
|
|
|
10
|
Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương
thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại
|
0,20
|
0,20
|
"
|
2. Bổ sung khoản 8a vào sau
khoản 8 Mục I như sau:
"8a. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực
thuộc tỉnh, thành phố
|
Số TT
|
Chức danh lãnh
đạo
|
Xã, phường, đặc
khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
|
Xã, phường, đặc
khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại
|
|
|
Hệ số
|
Hệ số
|
|
|
1
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
|
0,70
|
0,60
|
|
|
2
|
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
|
0,60
|
0,50
|
|
|
3
|
Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và
tương đương
|
0,35
|
0,25
|
|
|
4
|
Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
và tương đương
|
0,20
|
0,15
|
"
|
3. Sửa đổi điểm
11.1 khoản 11 Mục I như sau:
"11.1. Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thanh
tra thuộc Cục thuộc Bộ
a) Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ
|
Số TT
|
Chức danh lãnh
đạo
|
Hệ số
|
|
1
|
Chánh Thanh tra
|
1,00
|
|
2
|
Phó Chánh thanh tra
|
0,80
|
|
3
|
Trưởng phòng
|
0,60
|
|
4
|
Phó Trưởng phòng
|
0,40
|
b) Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ
|
Số TT
|
Chức danh lãnh
đạo
|
Cục loại 1
|
Cục loại 2
|
|
|
Hệ số
|
Hệ số
|
|
|
1
|
Chánh Thanh tra
|
0,70
|
0,60
|
|
|
2
|
Phó Chánh thanh tra
|
0,50
|
0,40
|
"
|
4. Bãi bỏ khoản
3, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 9, khoản
10, điểm 11.3 khoản 11, điểm 11.4 khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Mục
I.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10
tháng 01 năm 2026.
2. Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định này được
áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
3. Bãi bỏ quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của
chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP quy định về
cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở
thôn, tổ dân phố.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu đang bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo do chịu tác động của
việc sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc chưa được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ
lãnh đạo thì thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
a) Trường hợp bảo lưu hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo
mà hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu cao hơn hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo
quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này thì thực hiện theo
nguyên tắc: Tiếp tục hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu đến hết thời gian
quy định, sau thời gian này hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này.
b) Trường hợp trong khoảng thời gian từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 chưa được áp dụng hệ số phụ
cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn phụ cấp
chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này
thì thực hiện theo nguyên tắc: Truy lĩnh phụ cấp chức vụ lãnh đạo và truy nộp bảo
hiểm xã hội theo hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản
2 Điều 1 Nghị định này hoặc phần chênh lệch giữa hệ số phụ cấp chức vụ lãnh
đạo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này so với hệ số
phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu, kể từ ngày giữ chức danh lãnh đạo của Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu.
2. Đối với chức danh lãnh đạo của Cục thuộc Bộ khi
chưa có quyết định phân loại Cục thì thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo như
sau:
a) Áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ của Cục loại 2 quy
định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này.
b) Trường hợp giữ chức danh lãnh đạo được bảo lưu
phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do sắp xếp tổ chức bộ máy từ ngày 01 tháng 3 năm 2025
theo quy định tại Nghị định của Chính phủ) cao hơn phụ cấp chức vụ lãnh đạo của
Cục thuộc Bộ tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này thì tiếp tục
hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bảo lưu đến hết thời gian quy định; sau thời
gian này áp dụng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 1
Điều 1 Nghị định này và điểm a khoản này. Trường hợp chưa được áp dụng phụ
cấp chức vụ lãnh đạo hoặc được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn phụ cấp
chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ theo quy định tại khoản 1 Điều
1 Nghị định này và điểm a khoản này thì được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo
của Cục thuộc Bộ theo nguyên tắc tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, 14/2012/NĐ-CP, 17/2013/NĐ-CP và 117/2016/NĐ-CP
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị định 07/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, 14/2012/NĐ-CP, 17/2013/NĐ-CP và 117/2016/NĐ-CP
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2025
Ban hành:
23/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2025
Ban hành:
08/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
09/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
11/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/11/2024
Ban hành:
04/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2022
20.121
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|