Luật sư công được hưởng hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách khác tương tự như CBCCVC và sĩ quan thuộc LLVT như thế nào?
Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định Chế độ, chính sách đối với luật sư công từ 01/10/2026 như sau:
- Ngoài chế độ tiền lương theo quy định của pháp luật, luật sư công được hưởng hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách khác tương tự như đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang có vị trí việc làm xây dựng pháp luật, pháp chế theo quy định của Nghị quyết 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật. Trường hợp luật sư công được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất.
- Luật sư công khi tham gia giải quyết vụ, việc có tính chất pháp lý được hưởng bồi dưỡng theo vụ, việc. Mức chi bồi dưỡng trả cho 01 buổi làm việc là 0,5 lần mức lương cơ sở.
- Khoản hỗ trợ hằng tháng và bồi dưỡng theo vụ, việc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Thu nhập từ công việc của luật sư công theo quy định tại Nghị quyết này được miễn thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước.
- Luật sư công được Nhà nước chi trả các khoản phí liên quan đến gia nhập, duy trì tư cách thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư, được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện làm việc để thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng khoản 1 Điều này đối với luật sư công là người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước; quy định chi tiết về chế độ, chính sách, kinh phí bảo đảm cho hoạt động của luật sư công.
(khoản 1, khoản 5 Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16)
Như vậy, luật sư công là người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được hưởng hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách khác tương tự như đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang có vị trí việc làm xây dựng pháp luật, pháp chế theo quy định của Nghị quyết 197/2025/QH15.
Trường hợp luật sư công được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất.

Luật sư công được hưởng hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách khác tương tự như CBCCVC và sĩ quan thuộc LLVT như thế nào? (Hình từ Internet)
Những trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư công?
Điều 6 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định người thuộc một trong những trường hợp sau không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư công:
(1) Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công;
Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định tiêu chuẩn bao gồm:
- Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, hoặc người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.
- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính.
- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo Luật Luật sư 2006 (Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư)
- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật (hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật, giải quyết vụ việc phức tạp).
(2) Đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên;
(3) Không thường trú tại Việt Nam;
(4) Các trường hợp khác theo quy định Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung Luật Luật sư sửa đổi 2012) mà không trái với Nghị quyết 24/2026/QH16.
(khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 24/2026/QH16)
Luật sư công hành nghề phải tuân thủ những nghĩa vụ nào?
Điều 8 Nghị quyết 26/2026/QH16 quy định Luật sư công hành nghề phải tuân thủ 10 nghĩa vụ sau:
(1) Tuân thủ quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, doanh nghiệp, Luật Luật sư 2006, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan mà không trái Nghị quyết 26/2026/QH16;
(2) Tham gia bồi dưỡng về luật sư công theo quy định của Chính phủ;
(3) Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và được cấp Thẻ luật sư theo quy định;
(4) Chấp hành việc bố trí, phân công thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước của cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công;
(5) Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
(6) Trung thực, khách quan khi bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước;
(7) Chỉ được thực hiện các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước;
(8) Giữ bí mật thông tin, tài liệu liên quan đến vụ, việc hoặc công việc có tính chất pháp lý khác được giao;
(9) Báo cáo với cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công về tình hình xử lý vụ, việc do mình trực tiếp thực hiện;
(10) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
(khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 26/2026/QH16)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];