Nghị quyết 52: Thành lập 36 phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên gồm những phường nào?
Ngày 09/7/2026, Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Nghị quyết 52/NQ-HĐND Về việc tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026.
Tải về => Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2026.
Theo đó, Tán thành chủ trương thành lập các phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026 như sau:
1. Thành lập phường Nghĩa Trụ trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Nghĩa Trụ với diện tích tự nhiên 22,79 km2 và quy mô dân số 51.460 người.
2. Thành lập phường Phụng Công trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Phụng Công với diện tích tự nhiên 14,61 km2 và quy mô dân số 35.712 người.
3. Thành lập phường Văn Giang trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Văn Giang với diện tích tự nhiên 22,96 km2 và quy mô dân số 41.407 người.
4. Thành lập phường Mễ Sở trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Mễ Sở với diện tích tự nhiên 17,52 km2 và quy mô dân số 30.569 người.
5. Thành lập phường Kim Động trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Lương Bằng với diện tích tự nhiên 29,09 km và quy mô dân số 39.678 người.
6. Thành lập phường Nguyễn Văn Linh trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Nguyễn Văn Linh với diện tích tự nhiên 20,89 km và quy mô dân số 50.565 người.
7. Thành lập phường Việt Tiến trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Việt Tiến với diện tích tự nhiên 20,20 km và quy mô dân số 36.679 người.
8. Thành lập phường Yên Mỹ trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Yên Mỹ với diện tích tự nhiên 33,11 km2 và quy mô dân số 69.532 người.
9. Thành lập phường Văn Lâm trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Như Quỳnh với diện tích tự nhiên 27,32 km và quy mô dân số 86.559 người.
10. Thành lập phường Ân Thi trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Ân Thi với diện tích tự nhiên 24,38 km và quy mô dân số 30.895 người.
11. Thành lập phường Hoàng Hoa Thám trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Hoàng Hoa Thám với diện tích tự nhiên 31,87 km và quy mô dân số 47.213 người.
12. Thành lập phường Khoái Châu trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Khoái Châu với diện tích tự nhiên 29,33 km và quy mô dân số 49.501 người.
13. Thành lập phường Thái Thụy trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Thái Thụy với diện tích tự nhiên 47,45 km và quy mô dân số 51.402 người.
14. Thành lập phường Hưng Hà trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Hưng Hà với diện tích tự nhiên 38,94 km2 và quy mô dân số 54.887 người.
15. Thành lập phường Long Hưng trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Long Hưng với diện tích tự nhiên 33,42 km2 và quy mô dân số 48.596 người.
16. Thành lập phường Tiền Hải trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Tiền Hải với diện tích tự nhiên 32,98 km và quy mô dân số 42.447 người.
17. Thành lập phường Kiến Xương trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Kiến Xương với diện tích tự nhiên 36,73 km và quy mô dân số 47.848 người.
18. Thành lập phường Quỳnh Phụ trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Quỳnh Phụ với diện tích tự nhiên 31,98 km và quy mô dân số 52.076 người.
19. Thành lập phường Hưng Phú trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Hưng Phú với diện tích tự nhiên 53,11 km và quy mô dân số 25.814 người.
20. Thành lập phường Đông Hưng trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Đông Hưng với diện tích tự nhiên 24,95 km và quy mô dân số 48.904 người.
21. Thành lập phường Vũ Thư trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Vũ Thư với diện tích tự nhiên 29,07 km và quy mô dân số 44.116 người.
22. Thành lập phường Vũ Quý trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Vũ Quý với diện tích tự nhiên 15,1 km2 và quy mô dân số 27.062 người.
23. Thành lập phường Phụ Dực trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Phụ Dực với diện tích tự nhiên 33,17 km và quy mô dân số 42.672 người.
24. Thành lập phường Tiên Lữ trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Tiên Lữ với diện tích tự nhiên 19,56 km và quy mô dân số 27.305 người.
25. Thành lập phường Lạc Đạo trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Lạc Đạo với diện tích tự nhiên 22,1 km2 và quy mô dân số 43.933 người.
26. Thành lập phường Tân Hưng trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Tân Hưng với diện tích tự nhiên 19,30 km2 và quy mô dân số 27.222 người.
27. Thành lập phưởng Thái Ninh trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Thái Ninh với diện tích tự nhiên 35,40 km và quy mô dân số 31.109 người.
28. Thành lập phường Tiên Tiến trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Tiên Tiến với diện tích tự nhiên 25,79 km và quy mô dân số 29 241 người.
29. Thành lập phường Nghĩa Dân trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Nghĩa Dân với diện tích tự nhiên 23,30 km và quy mô dân số 34.828 người.
30. Thành lập phường Phù Cừ trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Quang Hưng với diện tích tự nhiên 25,71 km và quy mô dân số 29.562 người.
31. Thành lập phường Việt Yên trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Việt Yên với diện tích tự nhiên 24 km và quy mô dân số 43.933 người.
32. Thành lập phường Hoàn Long trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Hoàn Long với diện tích tự nhiên 19,58 km và quy mô dân số 33.415 người.
33. Thành lập phường Nguyễn Trãi trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Nguyễn Trãi với diện tích tự nhiên 30,68 km2 và quy mô dân số 30.646 người.
34. Thành lập phường Xuân Trúc trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Xuân Trúc với diện tích tự nhiên 20,04 km2 và quy mô dân số 25.698 người.
35. Thành lập phường Châu Ninh trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Châu Ninh với diện tích tự nhiên 22,26 km và quy mô dân số 36.442 người.
36. Thành lập phường Triệu Việt Vương trên cơ sở nguyên trạng địa giới đơn vị hành chính xã Triệu Việt Vương với diện tích tự nhiên 27,18 km và quy mô dân số 44.927 người.

Nghị quyết 52: Thành lập 36 phường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên gồm những phường nào? (Hình từ Internet)
Trình tự thủ tục phê chuẩn kết quả bầu chủ tịch UBND xã được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định về trình tự thủ tục phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch UBND xã được thực hiện như sau:
(1) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gửi 02 bộ hồ sơ kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thông qua Sở Nội vụ để thẩm định).
(2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ 02 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 300/2025/NĐ-CP, Sở Nội vụ phải xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thẩm định có văn bản đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 03 ngày làm việc.
Nội dung thẩm định gồm: Việc tuân thủ trình tự, thủ tục bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và nội dung hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 300/2025/NĐ-CP; việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhân sự trong thời gian thực hiện quy trình bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân (nếu có).
(3) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thẩm định (kèm theo hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu của Thường trực Hội đồng nhân dân), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu Hội đồng nhân dân tổ chức bầu lại chức danh không được phê chuẩn.
Hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu chủ tịch UBND xã bao gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu chủ tịch UBND xã bao gồm những tài liệu sau:
(1) Tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân (kèm theo lý lịch trích ngang của người được bầu giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân). Nội dung Tờ trình phải nêu rõ các căn cứ pháp lý, cơ sở để Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
(2) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xác nhận kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân (kèm theo biên bản kiểm phiếu kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân).
(3) Bản sao Quyết định hoặc văn bản thông báo ý kiến về nhân sự của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.
(4) Bản sao Quyết định phê duyệt quy hoạch chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc chức vụ tương đương của người được giới thiệu bầu lần đầu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
(5) Hồ sơ nhân sự giới thiệu ứng cử theo Quy định về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử của cơ quan có thẩm quyền.
(6) Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhân sự trong thời gian thực hiện quy trình bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân (nếu có).
Lưu ý, trường hợp các thành phần trong hồ sơ đề nghị phê chuẩn quy định nêu trên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];