Các trường hợp nào không được bổ nhiệm công chức lãnh đạo quản lý?

18:30 | 17/09/2026
Theo Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 12 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, các trường hợp nào không được bổ nhiệm công chức lãnh đạo quản lý?
Nội dung chính
  1. Các trường hợp nào không được bổ nhiệm công chức lãnh đạo quản lý?
  2. Xem xét miễn nhiệm công chức lãnh đạo quản lý trong trường hợp nào?
  3. Quy định về biệt phái công chức theo Nghị định 300 như thế nào?

Các trường hợp nào không được bổ nhiệm công chức lãnh đạo quản lý?

Theo khoản 9 Điều 29 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 12 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, công chức không được xem xét bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật;

- Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật;

- Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có thẩm quyền;

- Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác;

- Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;

- Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Các trường hợp nào không được bổ nhiệm công chức lãnh đạo quản lý?

Các trường hợp nào không được bổ nhiệm công chức lãnh đạo quản lý? (Hình từ Internet)

Xem xét miễn nhiệm công chức lãnh đạo quản lý trong trường hợp nào?

Theo khoản 1 Điều 53 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 23 Nghị định 300/2026/NĐ-CP) việc xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao;

- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm;

- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;

- Có 02 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;

- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác;

- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm;

- Là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;

- Là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

- Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền;

- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 22 Nghị định 300/2026/NĐ-CP) nhưng không tự nguyện từ chức;

- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.

Quy định về biệt phái công chức theo Nghị định 300 như thế nào?

Theo Điều 26 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về biệt phái công chức như sau:

(1) Biệt phái công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;

- Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.

(2) Thời gian biệt phái công chức không quá 03 năm, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực. Khi hết thời gian biệt phái thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái xem xét, quyết định việc kết thúc hoặc gia hạn thời gian biệt phái đối với công chức; chỉ gia hạn thời gian biệt phái đối với trường hợp nhiệm vụ đột xuất, cấp bách chưa kết thúc vì lý do khách quan.

Khi kết thúc thời gian biệt phái, công chức trở về đơn vị cũ công tác. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái có trách nhiệm bố trí vị trí việc làm phù hợp đối với công chức.

(3) Công chức được cử biệt phái chịu sự phân công, bố trí, đánh giá, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận biệt phái; thuộc biên chế, cơ cấu số lượng chức danh lãnh đạo, quản lý (nếu có) của cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái, kể cả trường hợp công chức lãnh đạo, quản lý được cử biệt phái.

(4) Thẩm quyền biệt phái công chức:

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý công chức quyết định việc biệt phái công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

(5) Trình tự, thủ tục biệt phái công chức:

- Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận công chức biệt phái;

- Gặp công chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác và nơi được cử đến biệt phái có văn bản trao đổi, thống nhất;

- Trình cấp có thẩm quyền quyết định.

(6) Không thực hiện biệt phái đối với các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ một lần 1.5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào?

Chính sách hỗ trợ một lần đến 1,5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 được áp dụng đối với những trường hợp nào và điều kiện hưởng hỗ trợ cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất