- Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức viên chức theo Thông tư 39 ra sao?
- Chế độ nghỉ phép trong nước và nghỉ phép đi nước ngoài giải quyết việc riêng của công chức, viên chức và người lao động tại Quyết định 3658 như thế nào?
- Công chức tham gia đào tạo bồi dưỡng trong nước theo Nghị định 171 sẽ được hưởng những quyền lợi gì?
Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức viên chức theo Thông tư 39 ra sao?
Căn cứ theo Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương có hiệu lực từ 02/11/2026.
Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác như sau:
- Thời hạn định kỳ chuyển đổi đối với từng vị trí công tác được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 39/2026/TT-BNNMT.
- Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm có hiệu lực của quyết định hoặc văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ tại vị trí công tác đó, do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.
Cụ thể:
Danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương:
TT | Vị trí công tác phải chuyển đổi | Thời hạn chuyển đổi |
1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất. | Từ đủ 02 năm đến 03 năm |
2 | Xử lý hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất. | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
3 | Bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất; giao hạn mức đất; quản lý việc áp dụng đền bù, xác định người sử dụng đất thuộc đối tượng bồi thường, được hỗ trợ; mức bồi thường, hỗ trợ trong giải phóng mặt bằng. | Từ đủ 04 năm đến 05 năm |
4 | Cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án, cơ sở có thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại. | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
5 | Thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
6 | Cấp giấy phép về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước. | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
7 | Quản lý động vật thuộc danh mục nguy cấp, quý, hiếm. | Từ đủ 04 năm đến 05 năm |
8 | Kiểm dịch động vật: a) Tham mưu văn bản hướng dẫn về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; b) Cấp Giấy chứng nhận về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; c) Thực hiện kiểm soát giết mổ động vật. | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
9 | Kiểm lâm: a) Thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; b) Thực hiện nhiệm vụ về thủ tục hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm. | Từ đủ 04 năm đến 05 năm |
10 | Kiểm soát thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, bệnh động vật, gia súc, gia cầm. | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
11 | Cấp phép, giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm. | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |
12 | Theo dõi, quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý chất lượng an toàn vệ sinh, thú y, thủy sản: a) Quản lý các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm; khu bảo tồn biển; quỹ bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; b) Điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản; c) Tái tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của các loài thủy sản; d) Thẩm định, bổ sung danh sách xuất khẩu đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thủy sản theo yêu cầu của Cơ quan thẩm quyền quốc gia, vùng lãnh thổ của thị trường nhập khẩu; đ) Thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm (Chứng thư) cho lô hàng thủy sản và sản phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm xuất khẩu; e) Cấp thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt/không đạt yêu cầu nhập khẩu. | Từ đủ 03 năm đến 04 năm |

Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức viên chức theo Thông tư 39 ra sao? (Hình từ Internet)
Chế độ nghỉ phép trong nước và nghỉ phép đi nước ngoài giải quyết việc riêng của công chức, viên chức và người lao động tại Quyết định 3658 như thế nào?
Căn cứ theo Quyết định 3658/QĐ-BNNMT năm 2026 về Quy chế quản lý công tác tổ chức cán bộ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường có hiệu lực thi hành từ ngày 22/09/2026.
Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 3658/QĐ-BNNMT năm 2026 quy định chế độ nghỉ phép trong nước và nghỉ phép đi nước ngoài giải quyết việc riêng của công chức, viên chức và người lao động như sau:
- Bộ trưởng quyết định việc nghỉ phép trong nước, nghỉ phép ra nước ngoài về việc riêng đối với Thứ trưởng, người đứng đầu các cơ quan hành chính trực thuộc Bộ.
- Thứ trưởng phụ trách đơn vị
+ Cho ý kiến về việc nghỉ phép ra nước ngoài về việc riêng đối với người đứng đầu các cơ quan hành chính trực thuộc Bộ; quyết định việc nghỉ phép ra nước ngoài về việc riêng đối với cấp phó của người đứng đầu cơ quan hành chính và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này (sau khi có ý kiến của cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền);
+ Cho ý kiến về việc nghỉ phép trong nước đối với người đứng đầu đơn vị trực thuộc Bộ.
- Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thừa ủy quyền Bộ trưởng quyết định cho phép công chức, viên chức thuộc Khối cơ quan Bộ nghỉ phép ra nước ngoài về việc riêng theo đề nghị của người đứng đầu đơn vị (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 3658/QĐ-BNNMT năm 2026).
- Người đứng đầu các đơn vị thuộc Khối cơ quan Bộ quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định việc nghỉ phép ở trong nước đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 3658/QĐ-BNNMT năm 2026).
- Người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Bộ (trừ Khối cơ quan Bộ) quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định việc nghỉ phép ở trong nước và nghỉ phép ra nước ngoài về việc riêng đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc đơn vị theo quy định của pháp luật (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 3658/QĐ-BNNMT năm 2026).
Công chức tham gia đào tạo bồi dưỡng trong nước theo Nghị định 171 sẽ được hưởng những quyền lợi gì?
Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định công chức khi tham gia đào tạo bồi dưỡng trong nước được hưởng 04 quyền lợi sau:
- Được cơ quan quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí theo quy định;
- Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục;
- Được hưởng các chế độ, phụ cấp theo quy định của pháp luật;
- Được biểu dương, khen thưởng về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng.
Riêng đối với công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số, ngoài những quyền lợi được hưởng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 33 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];