- Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức năm 2026 của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp theo Quyết định 849 gồm nội dung gì?
- Chuyển đổi vị trí công tác đối với người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan tổ chức đơn vị theo nguyên tắc nào?
- Vị trí công tác và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi thế nào?
Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức năm 2026 của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp theo Quyết định 849 gồm nội dung gì?
Bộ Tư pháp đã ban hành Quyết định 849/QĐ-BTP năm 2026 về việc Ban hành Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp năm 2026.
>> Tải về: Quyết định 849/QĐ-BTP năm 2026
>> Tải về: Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp năm 2026
Cụ thể tại Mục 2 Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 849/QĐ-BTP năm 2026 quy định về Nội dung Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp năm 2026 như sau:
- Đối tượng, vị trí công tác chuyển đổi
+ Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức đang công tác tại các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp làm việc theo chế độ chuyên trách ở các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi thuộc 09 nhóm lĩnh vực theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 28/2025/TT-BTP thì xem xét chuyển đổi vị trí công tác.
+ Công chức, viên chức (bao gồm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý) giữ chức danh Kế toán trưởng, Phụ trách kế toán đến thời hạn chuyển đổi theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 28/2025/TT-BTP.
- Trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác
+ Công chức, viên chức đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.
+ Công chức, viên chức đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.
+ Công chức, viên chức đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên hoặc đang biệt phái.
+ Công chức, viên chức nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác.
+ Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.
- Phương thức và thẩm quyền quyết định chuyển đổi vị trí công tác
+ Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ từ bộ phận này sang bộ phận khác trong nội bộ đơn vị; giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý trong nội bộ đơn vị theo Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác của các đơn vị thuộc Bộ: Thủ trưởng đơn vị quyết định chuyển đổi vị trí công tác bằng văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ cho công chức, viên chức. Quyết định chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức được gửi báo cáo Lãnh đạo Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ theo quy định.
+ Chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ giữa các đơn vị thuộc Bộ theo đề xuất của các đơn vị hoặc yêu cầu công tác của Bộ: Bộ trưởng quyết định chuyển đổi vị trí công tác bằng Quyết định điều động công chức, viên chức hoặc cho chủ trương trước khi Thủ trưởng đơn vị quyết định theo thẩm quyền phân cấp quản lý cán bộ.
- Thời gian thực hiện chuyển đổi vị trí công tác
+ Thực hiện trong năm 2026 và phù hợp với thời hạn chuyển đổi đối với các vị trí công tác phải chuyển đổi theo quy định.
- Quyền và nghĩa vụ của công chức, viên chức phải chuyển đổi vị trí công tác
+ Công chức, viên chức phải chuyển đổi vị trí công tác chịu sự phân công, bố trí, đánh giá, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ mới được chuyển đổi của Thủ trưởng đơn vị được điều động đến.
+ Công chức, viên chức phải chuyển đổi vị trí công tác được hưởng các chế độ, chính sách phù hợp với vị trí mới được chuyển đổi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức năm 2026 của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp theo Quyết định 849 gồm nội dung gì? (Hình từ Internet)
Chuyển đổi vị trí công tác đối với người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan tổ chức đơn vị theo nguyên tắc nào?
Điều 24 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác như sau:
- Cơ quan tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền có trách nhiệm định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình nhằm phòng ngừa tham nhũng. Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ.
- Việc chuyển đổi vị trí công tác phải bảo đảm khách quan, hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan tổ chức, đơn vị.
- Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được thực hiện theo kế hoạch và được công khai trong cơ quan tổ chức, đơn vị.
- Không được lợi dụng việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức vì vụ lợi hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức.
- Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 24 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 cũng được áp dụng đối với những người sau đây mà không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
Vị trí công tác và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi thế nào?
Điều 25 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định vị trí công tác và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi như sau:
- Người có chức vụ, quyền hạn làm việc tại một số vị trí liên quan đến công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác phải được chuyển đổi vị trí công tác.
- Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là từ đủ 02 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.
- Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí phải định kỳ chuyển đổi công tác mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ đặc thù so với vị trí khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì việc chuyển đổi vị trí công tác do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng người có chức vụ, quyền hạn đề nghị với cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi.
- Chính phủ quy định chi tiết vị trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quy định chi tiết vị trí công tác phải chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];