Điều kiện các ngạch Thư ký Tòa án từ ngày 01/10/2026 như thế nào?

08:30 | 06/10/2026
Theo Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định điều kiện các ngạch Thư ký Tòa án từ ngày 01/10/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Điều kiện các ngạch Thư ký Tòa án từ ngày 01/10/2026 như thế nào?
  2. Xác định cơ cấu ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án dựa vào căn cứ nào?
  3. Tỷ lệ ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án ở các Tòa án là bao nhiêu?

Điều kiện các ngạch Thư ký Tòa án từ ngày 01/10/2026 như thế nào?

Theo Điều 4, 5, 6 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC điều kiện các ngạch Thư ký Tòa án từ ngày 01/10/2026 như sau:

*Điều kiện ngạch Thư ký viên

Thư ký viên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đáp ứng quy định tại Điều 117 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024

- Điều kiện về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có kiến thức cơ bản quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thư ký Tòa án, quy trình tố tụng và nhiệm vụ hành chính, tư pháp.

- Điều kiện về kỹ năng:

+ Có kỹ năng nghiên cứu hồ sơ vụ, việc, tham mưu và soạn thảo văn bản tố tụng, văn bản hành chính, tư pháp theo quy định;

+ Có kỹ năng xây dựng kế hoạch công tác cá nhân, chủ động phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;

+ Có kỹ năng quản lý hồ sơ, tài liệu, thực hiện báo cáo, thống kê, tổng hợp số liệu phục vụ công tác chuyên môn;

+ Có kỹ năng ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, sử dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân thực hiện nhiệm vụ được giao.

*Điều kiện ngạch Thư ký viên chính

Thư ký viên chính phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đáp ứng quy định tại Điều 117 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024

- Điều kiện về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

+ Nắm vững và am hiểu chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị, tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân; quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thư ký Tòa án, quy trình tố tụng, các nhiệm vụ hành chính, tư pháp;

+ Có năng lực tham gia xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định, quy trình nghiệp vụ Thư ký Tòa án theo yêu cầu nhiệm vụ của Tòa án nhân dân.

- Điều kiện về kỹ năng:

+ Thành thạo kỹ năng soạn thảo văn bản tố tụng, văn bản hành chính, tư pháp theo đúng quy định;

+ Có kỹ năng phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm đúng chức trách, thẩm quyền;

+ Có kỹ năng ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chuyên môn.

- Điều kiện về chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ:

Có một trong những chứng chỉ sau đây:

+ Chứng chỉ nghiệp vụ Thư ký viên chính;

+ Chứng chỉ nghiệp vụ xét xử.

* Điều kiện ngạch Thư ký viên cao cấp

Thư ký viên cao cấp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Đáp ứng quy định tại Điều 117 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024

- Điều kiện về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

+ Nắm vững và am hiểu sâu sắc chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thư ký Tòa án, quy trình tố tụng, các nhiệm vụ hành chính, tư pháp;

+ Có năng lực đề xuất, tham mưu, chủ trì xây dựng quy trình nghiệp vụ Thư ký Tòa án gắn với yêu cầu nhiệm vụ của Tòa án nhân dân để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

+ Có năng lực phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và đề xuất được các phương pháp để hoàn thiện hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn đang đặt ra thuộc phạm vi chuyên môn nghiệp vụ được giao.

- Điều kiện về kỹ năng:

+ Thành thạo và có khả năng hướng dẫn Thư ký viên, Thư ký viên chính các kỹ năng soạn thảo, thuyết trình, bảo vệ và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn được giao;

+ Có kỹ năng chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong thực thi công vụ, bảo đảm đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao;

+ Có kỹ năng ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chuyên môn.

- Điều kiện về chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị:

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ Thư ký viên cao cấp hoặc chứng chỉ nghiệp vụ xét xử;

+ Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên.

Điều kiện các ngạch Thư ký Tòa án từ ngày 01/10/2026 như thế nào?

Điều kiện các ngạch Thư ký Tòa án từ ngày 01/10/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Xác định cơ cấu ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án dựa vào căn cứ nào?

Theo Điều 10 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC Xác định cơ cấu ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án dựa vào căn cứ sau:

- Danh mục vị trí việc làm Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành.

- Mức độ phức tạp của công việc, yêu cầu về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và số lượng biên chế công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan, đơn vị.

- Tiêu chuẩn chức danh ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án tương ứng với từng vị trí việc làm theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

Tỷ lệ ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án ở các Tòa án là bao nhiêu?

Theo Điều 11 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC Tỷ lệ ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án

*Đối với Tòa án nhân dân tối cao.

- Tỷ lệ Thẩm tra viên cao cấp không quá 40% tổng số Thẩm tra viên Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tối cao; Thẩm tra viên chính không quá 40%; còn lại là Thẩm tra viên.

- Tỷ lệ Thư ký viên cao cấp không quá 40% tổng số Thư ký Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tối cao; Thư ký viên chính không quá 40%; còn lại là Thư ký viên.

* Đối với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố.

- Tỷ lệ Thẩm tra viên cao cấp không quá 30% tổng số Thẩm tra viên Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố; Thẩm tra viên chính không quá 30%; còn lại là Thẩm tra viên.

- Tỷ lệ Thư ký viên cao cấp không quá 30% tổng số Thư ký Tòa án được giao của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố; Thư ký viên chính không quá 30%; còn lại là Thư ký viên.

* Đối với Tòa án nhân dân khu vực.

- Tỷ lệ Thẩm tra viên cao cấp không quá 20% tổng số Thẩm tra viên Tòa án được giao của Tòa án nhân dân khu vực thuộc tỉnh, thành phố; Thẩm tra viên chính không quá 30%; còn lại là Thẩm tra viên.

- Tỷ lệ Thư ký viên cao cấp không quá 30% tổng số Thư ký Tòa án được giao của Tòa án nhân dân khu vực thuộc tỉnh, thành phố; Thư ký viên chính không quá 30%; còn lại là Thư ký viên.

Trường hợp kết quả xác định số lượng tối đa theo tỷ lệ quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 11 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC có số dư thì được tính tăng thêm 01 người.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn từ ngày 12/10/2026 cho cán bộ công chức viên chức theo Quyết định 68 là gì?

Quy định mới về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định 68 được áp dụng từ tháng 10/2026. Vậy những trường hợp nào đủ điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn và mức thời gian nâng trước được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?