Người từ đủ 60 tuổi - 75 tuổi từ 05/10/2026 được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng/tháng theo mức mới tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP khi có hoàn cảnh như thế nào?

14:40 | 09/10/2026
Nghị định 335/2026/NĐ-CP hiệu lực từ 05/10/2026 cho người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng/tháng khi có hoàn cảnh như thế nào?
Nội dung chính
  1. Người từ đủ 60 tuổi - 75 tuổi từ 05/10/2026 được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng/tháng theo mức mới tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP khi có hoàn cảnh như thế nào?
  2. Mục 2
  3. Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi sẽ bị tạm dừng, cho thôi hưởng trợ cấp xã hội trong trường hợp nào?
  4. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng gồm những gì?

Người từ đủ 60 tuổi - 75 tuổi từ 05/10/2026 được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng/tháng theo mức mới tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP khi có hoàn cảnh như thế nào?

Căn cứ các quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 05/10/2026) thì Người từ đủ 60 tuổi - 75 tuổi được nhận từ 810.000 đồng/tháng đến 1.350.000 đồng/tháng (ứng với hệ số 1,5 tới 2,5 và mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng) khi:

- Hưởng 810.000 đồng/tháng: Người từ đủ 60 tuổi - 75 tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng (điểm đ khoản 1 Điều 6 và điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP)

- Hưởng 810.000 đồng/tháng: Nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng (điểm g khoản 1 Điều 6 và khoản 8 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP).

- Hưởng 1.080.000 đồng/tháng: Người từ đủ 60 tuổi - 75 tuổi bị khuyết tật nặng (điểm e khoản 1 Điều 6 và khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP)

- Hưởng 1.350.000 đồng/tháng: Người từ đủ 60 tuổi - 75 tuổi bị khuyết tật đặc biệt nặng (điểm e khoản 1 Điều 6 và khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP)

Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Người từ đủ 60 tuổi - 75 tuổi từ 05/10/2026 được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng/tháng theo mức mới tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP khi có hoàn cảnh như thế nào?

Người từ đủ 60 tuổi - 75 tuổi từ 05/10/2026 được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng/tháng theo mức mới tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP khi có hoàn cảnh như thế nào?

Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi sẽ bị tạm dừng, cho thôi hưởng trợ cấp xã hội trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội trong trường hợp:

- Đối tượng không nhận chế độ, chính sách liên tục từ 03 tháng trở lên;

- Đối tượng không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ cấp xã hội hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng.

Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi sẽ bị cho thôi hưởng trợ cấp xã hội trong trường hợp:

- Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

- Đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng;

- Đối tượng chấp hành án phạt tù ở trại giam hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thôi hưởng;

- Đối tượng từ chối nhận chế độ, chính sách;

- Sau 03 tháng kể từ khi có quyết định tạm dừng chi trả chính sách mà đối tượng vẫn không thực hiện thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng hoặc cung cấp thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng chế độ, chính sách kể từ thời điểm tạm dừng hưởng. Trường hợp đối tượng thay đổi điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì thực hiện điều chỉnh chế độ, chính sách kể từ thời điểm thay đổi điều kiện hưởng chế độ, chính sách.

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP gồm:

Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 tải về

Đối tượng, người giám hộ của đối tượng có hồ sơ theo quy định gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất