Bảng lương Thư ký Tòa án trước và sau 01/7/2026?

Hồ Tấn Thiện 845 lượt xem
06:40 | 21/05/2026
Bảng lương Thư ký Tòa án trước và sau 01/7/2026 khi tăng mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng?
Nội dung chính
  1. Có những ngạch Thư ký Tòa án nhân dân nào?
  2. Bảng lương Thư ký Tòa án trước và sau 01/7/2026?
  3. Thư ký Tòa án nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn gì?
  4. Thư ký Tòa án được hưởng những chế độ, chính sách gì?
  5. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp như thế nào?

Có những ngạch Thư ký Tòa án nhân dân nào?

Căn cứ theo Điều 118 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về ngạch Thư ký Tòa án như sau:

Ngạch Thư ký Tòa án
1. Thư ký Tòa án có các ngạch sau đây:
a) Thư ký viên;
b) Thư ký viên chính;
c) Thư ký viên cao cấp.
2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết điều kiện của từng ngạch và việc nâng ngạch Thư ký Tòa án.
3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thư ký Tòa án tại các Tòa án.

Theo đó, Thư ký Tòa án nhân dân có các ngạch sau đây:

- Thư ký viên;

- Thư ký viên chính;

- Thư ký viên cao cấp.

Bảng lương Thư ký Tòa án trước và sau 01/7/2026?

Bảng lương Thư ký Tòa án trước và sau 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Bảng lương Thư ký Tòa án trước và sau 01/7/2026?

Công thức tính lương Thư ký Tòa án được tính như sau:

Mức lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương.

- Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng và từ ngày 01/7/2026 mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Nghị định 161/2026/NĐ-CP).

- Hệ số lương được quy định tại bảng lương ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11.

Do đó, Bảng lương Thư ký Tòa án trước và sau 01/7/2026 như sau:

[1] Bảng lương Thư ký Tòa án loại A3 - ngạch Thư ký viên cao cấp

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Trước ngày 01/7/2026

Sau ngày 01/7/2026

1

6,20

14.508.000

15.686.000

2

6,56

15.350.400

16.596.800

3

6,92

16.192.800

17.507.600

4

7,28

17.035.200

18.418.400

5

7,64

17.877.600

19.329.200

6

8,00

18.720.000

20.240.000

[2] Bảng lương Thư ký Tòa án loại A2 - ngạch Thư ký viên chính

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Trước ngày 01/7/2026

Sau ngày 01/7/2026

1

4,40

10.296.000

11.132.000

2

4,74

11.091.600

11.992.200

3

5,08

11.887.200

12.852.400

4

5,42

12.682.800

13.712.600

5

5,76

13.478.400

14.572.800

6

6,10

14.274.000

15.433.000

7

6,44

15.069.600

16.293.200

8

6,78

15.865.200

17.153.400

[3] Bảng lương Thư ký Tòa án loại A1 - ngạch Thư ký viên

Đơn vị: đồng/tháng

Bậc

Hệ số lương

Trước ngày 01/7/2026

Sau ngày 01/7/2026

1

2,34

5.475.600

5.920.200

2

2,67

6.247.800

6.755.100

3

3,00

7.020.000

7.590.000

4

3,33

7.020.000

8.424.900

5

3,66

8.564.400

9.259.800

6

3,99

9.336.600

10.094.700

7

4,32

10.108.800

10.929.600

8

4,65

10.881.000

11.764.500

9

4,98

11.653.200

12.599.400

Lưu ý: Bảng lương chính thức của Thư ký Tòa án từ 01/7/2026 nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,…

Thư ký Tòa án nhân dân có những nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Căn cứ theo Điều 119 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Tòa án như sau: Làm Thư ký phiên tòa, tiến hành các hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật; Thực hiện nhiệm vụ hành chính, tư pháp và nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chánh án; Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Thư ký Tòa án được hưởng những chế độ, chính sách gì?

Căn cứ theo Điều 120 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về chế độ, chính sách đối với Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án như sau: Được hưởng tiền lương, phụ cấp theo quy định; Được cấp trang phục, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp để làm nhiệm vụ; Được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp như thế nào?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 có cụm từ bị thay thế bởi khoản 5 Điều 86 Luật Phục hồi, phá sản 2025 quy định:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân
1. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.
2. Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phục hồi, phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật;
b) Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;
c) Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;
d) Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;
đ) Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
e) Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ;
g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Bài viết mới nhất