Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn với CBCCVC năm 2026 theo Quyết định 68 ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên
14:25 | 07/10/2026
Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn với Cán bộ công chức viên chức năm 2026 theo Quyết định 68/2026/QĐ-UBND ra sao?
Nội dung chính
  1. Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn với CBCCVC năm 2026 theo Quyết định 68 ra sao?
  2. Tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn với CBCCVC như thế nào?
  3. Điều kiện tiêu chuẩn đăng ký dự thi tuyển công chức là gì?

Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn với CBCCVC năm 2026 theo Quyết định 68 ra sao?

UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định 68/2026/QĐ-UBND ban hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Sau đây gọi là Quy chế).

Tải về >>> Quyết định 68/2026/QĐ-UBND

Tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 68/2026/QĐ-UBND quy định điều kiện để xét nâng bậc lương trước thời hạn cụ thể như sau:

[1] Điều kiện và chế độ được hưởng nâng bậc lương trước thời hạn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ.

[2] Xác định thời điểm có thành tích để xét nâng bậc lương trước hạn

Thành tích để xét áp dụng theo chu kỳ lương, được xác định theo thời điểm ban hành quyết định công nhận thành tích đạt được trong khoảng thời gian 6 năm gần nhất đối với các ngạch, bậc nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên và 4 năm gần nhất đối với các ngạch, bậc nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét. Đối với các trường hợp đã được nâng lương trước thời hạn thì tất cả các thành tích đạt được trước ngày có quyết định nâng bậc lương trước thời hạn trong khoảng thời gian (6 năm và 4 năm) quy định nêu trên không được tính để xét nâng bậc lương trước thời hạn.

Thành tích để xét nâng bậc lương trước thời hạn được thực hiện theo Điều 5 Quy chế này.

*Quyết định 68/2026/QĐ-UBND áp dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn với CBCCVC năm 2026 theo Quyết định 68 ra sao?

Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn với CBCCVC năm 2026 theo Quyết định 68 ra sao? (Hình từ Internet)

Tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn với CBCCVC như thế nào?

Tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn được nêu rõ tại Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 68/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Tỷ lệ được nâng bậc lương trước thời hạn
1. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong một cơ quan, đơn vị được nâng lương trước hạn hàng năm do tập thể cơ quan, đơn vị lựa chọn không vượt quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
2. Cách tính số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước hạn thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ.

Theo đó:

- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong một cơ quan, đơn vị được nâng lương trước hạn hàng năm do tập thể cơ quan, đơn vị lựa chọn không vượt quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

- Cách tính số người thuộc tỷ lệ được nâng bậc lương trước hạn thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV.

Điều kiện tiêu chuẩn đăng ký dự thi tuyển công chức là gì?

Căn cứ theo Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025, Luật Quốc tịch 2008 để đăng ký dự thi tuyển công chức phải đáp ứng 7 điều kiện sau:

[1] Có 01 quốc tịch Việt Nam;

[2] Đang cư trú tại Việt Nam;

[3] Đủ 18 tuổi trở lên;

[4] Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;

[5] Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

[6] Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm;

[7] Không thuộc các trường hợp không được đăng ký thi tuyển.

Đồng thời theo Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định điều kiện đăng ký dự thi công chức như sau:

[1] Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định Luật Quốc tịch 2008;

[2] Đang cư trú tại Việt Nam;

[3] Đủ 18 tuổi trở lên;

[4] Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;

[5] Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

[6] Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

[7] Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.

Ngoài ra, người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện trên còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất