Kết luận 107-KL/TW về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên
14:35 | 21/10/2026
Kết luận 107-KL/TW năm 2026 do Ban chấp hành Trung ương ban hành về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Kết luận 107-KL/TW về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị cụ thể ra sao?
  2. Điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức được quy định ra sao?
  3. Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm gồm những gì?

Kết luận 107-KL/TW về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị cụ thể ra sao?

Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Kết luận 107-KL/TW năm 2026 về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế.

>> Tải về Kết luận 107-KL/TW năm 2026

Tại Kết luận nêu rõ:

Tại phiên họp ngày 09/10/2026, xem xét Tờ trình số 103-TTr/BTCTW, ngày 08/10/2026 của Ban Tổ chức Trung ương về định hướng hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế, Bộ Chính trị cơ bản thống nhất với Báo cáo và các đề xuất của Ban Tổ chức Trung ương; đồng thời kết luận như sau:

I- TÌNH HÌNH

Thời gian qua, việc xây dựng vị trí việc làm trong hệ thống chính trị đã đạt một số kết quả bước đầu. Hệ thống văn bản, danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực cơ bản được hình thành, từng bước phục vụ công tác cán bộ và quản lý biên chế. Việc sắp xếp tổ chức bộ máy, vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đã làm thay đổi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và khối lượng công việc.

Tuy nhiên, qua nhiều nhiệm kỳ, kết quả chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới; phương pháp chưa thống nhất, dữ liệu còn phân tán, việc quản lý, sử dụng vị trí việc làm chưa hiệu quả. Ở một số nơi, nhiệm vụ đã được phân cấp nhưng thẩm quyền và các điều kiện bảo đảm (nhân lực, kinh phí, dữ liệu) chưa đồng bộ; tình trạng giao thoa, chồng chéo nhiệm vụ chưa được khắc phục triệt để. Tác động của chuyển đổi số, cơ chế tự chủ, xã hội hoá và yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chưa được phản ánh đầy đủ trong xác định nhu cầu nhân lực và phân bổ biên chế.

Từ thực tiễn trên, yêu cầu đặt ra là chuyển mạnh từ quản lý theo danh mục vị trí, số người, chỉ tiêu biên chế sang quản lý theo nhiệm vụ, công việc, sản phẩm, kết quả và trách nhiệm; kế thừa nội dung đã được kiểm chứng, kịp thời khắc phục hạn chế, bất cập.

II- QUAN ĐIỂM

[1] Vị trí việc làm là nền tảng của quản trị tổ chức, quản trị nhân lực trong hệ thống chính trị; là căn cứ xuyên suốt để tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, đánh giá, sàng lọc, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, quản lý biên chế và cải cách chính sách tiền lương. Việc hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm phải xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, yêu cầu công việc và sản phẩm đầu ra của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị; chuyển mạnh từ quản lý theo số lượng người, biên chế, ngạch bậc sang quản trị theo vị trí việc làm, năng lực thực thi, kết quả và giá trị đóng góp. Không lấy tổ chức, biên chế, nhân sự, ngạch bậc, tiền lương hiện có làm căn cứ hợp thức hoá hiện trạng; chủ động thiết kế lại vị trí việc làm khi chức năng, nhiệm vụ, phương thức thực hiện thay đổi. Phân định rõ việc xác định vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và quyết định giao biên chế; gắn trách nhiệm với thẩm quyền và kết quả thực hiện nhiệm vụ.

[2] Hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, Kết luận số 76-KL/TW[1], yêu cầu vận hành mô hình tổ chức mới và chính quyền địa phương 2 cấp; phân cấp, phân quyền phải gắn với phân định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, bố trí nhân lực và bảo đảm điều kiện thực hiện, nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.

[3] Kế thừa kết quả, dữ liệu, danh mục, bản mô tả công việc và khung năng lực đã có, còn phù hợp và đã được kiểm chứng; tập trung rà soát thực chất, đề xuất điều chỉnh, tích hợp hoặc loại bỏ vị trí không còn phù hợp, bổ sung vị trí mới khi thực sự phát sinh nhiệm vụ, bảo đảm đúng thẩm quyền. Thống nhất phương pháp, tiêu chí và dữ liệu trong toàn hệ thống chính trị; vận dụng phù hợp với tính chất công việc, đặc thù từng khối, ngành, lĩnh vực và địa bàn.

[4] Đổi mới công tác quản lý, sử dụng và đãi ngộ cán bộ theo vị trí việc làm. Gắn tinh giản biên chế với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, năng suất và hiệu quả công việc. Không áp dụng máy móc định mức biên chế hoặc tỷ lệ tinh giản bình quân, khắc phục tình trạng nơi thừa, nơi thiếu. Lấy yêu cầu của vị trí việc làm, phẩm chất, năng lực và kết quả thực hiện nhiệm vụ làm căn cứ bố trí, sử dụng, đánh giá, sàng lọc và đãi ngộ cán bộ, công chức, viên chức. Từng bước đổi mới cơ chế đánh giá, chính sách tiền lương và đãi ngộ theo vị trí việc làm, năng lực và kết quả công việc; khắc phục bình quân, cào bằng, coi trọng ngạch, bậc, thâm niên hơn hiệu quả công việc; hoàn thiện các điều kiện cải cách chính sách tiền lương theo lộ trình, từng bước nâng cao đời sống và đãi ngộ tương xứng.

[5] Quản lý vị trí việc làm, nhu cầu nhân lực và biên chế trên cơ sở dữ liệu đầy đủ, chính xác, thống nhất, liên thông, có nguồn gốc và được kiểm tra, xác nhận; tiếp tục hoàn thiện phương pháp, tiêu chuẩn, định mức. Đề cao trách nhiệm trực tiếp của cấp ủy, tổ chức đảng, người đứng đầu đối với chất lượng dữ liệu và kết quả thực hiện.

>> Tải về Xem chi tiết tại Kết luận 107-KL/TW năm 2026

Kết luận 107-KL/TW về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị cụ thể ra sao?

Kết luận 107-KL/TW về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức được quy định ra sao?

Điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức được quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định 361/2025/NĐ-CP như sau:

[1] Việc điều chỉnh vị trí việc làm thực hiện trong các trường hợp sau:

- Cơ quan, tổ chức có sự thay đổi một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Cán bộ, công chức 2025;

- Yêu cầu cơ cấu lại, sắp xếp đội ngũ.

[2] Việc điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức thực hiện theo Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP.

Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm gồm những gì?

Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm gồm:

- Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;

- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;

- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;

- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?