Thông tư 23/2026/TT-BNV về khóa học trực tuyến trong bồi dưỡng CBCCVC cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên
09:29 | 01/10/2026
Thông tư 23/2026/TT-BNV về khóa học trực tuyến trong bồi dưỡng CBCCVC cụ thể ra sao? Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chi tiết?
Nội dung chính
  1. Thông tư 23/2026/TT-BNV về khóa học bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trực tuyến cụ thể ra sao?
  2. Lựa chọn nội dung bồi dưỡng để xây dựng học liệu số bồi dương CBCCVC như thế nào?
  3. Công chức khi tham gia đào tạo bồi dưỡng cần có trách nhiệm ra sao?

Thông tư 23/2026/TT-BNV về khóa học bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trực tuyến cụ thể ra sao?

Căn cứ theo Thông tư 23/2026/TT-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành hướng dẫn xây dựng, quản lý, khai thác học liệu số và khóa học trực tuyến trong bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

>>> Tải về Thông tư 23/2026/TT-BNV về khóa học bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức trực tuyến

Tại Điều 1, Điều 2 Thông tư 23/2026/TT-BNV quy định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

Phạm vi điều chỉnh

Thông tư 23/2026/TT-BNV hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác học liệu số và thiết lập, tổ chức, quản lý khóa học trực tuyến trong bồi dưỡng đối với cán bộ ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cán bộ ở cấp xã) và công chức, viên chức trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội.

Đối tượng áp dụng

[1] Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ ở cấp xã và công chức, viên chức.

[2] Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; cơ sở giáo dục đại học, học viện và đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

[3] Cán bộ ở cấp xã.

[4] Công chức, viên chức ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã.

[5] Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng học liệu số, tổ chức khóa học trực tuyến.

[6] Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Lưu ý:

- Thông tư 23/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 29/09/2026

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố khi tham gia bồi dưỡng, tập huấn trên nền tảng “Bình dân học vụ số” và nền tảng học tập số khác theo quy định của cấp có thẩm quyền được áp dụng quy định tại Thông tư này.

- Học liệu số, khóa học trực tuyến đã được xây dựng, phê duyệt, đăng tải hoặc tổ chức trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục khai thác, sử dụng.Cơ quan quản lý học liệu số có trách nhiệm rà soát và cập nhật khi nội dung không còn phù hợp hoặc không đáp ứng yêu cầu về an toàn thông tin, an ninh mạng, quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Đối với khóa học trực tuyến đang tổ chức tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực, việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận hoàn thành khóa học được thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt.

Thông tư 23/2026/TT-BNV về khóa học trực tuyến trong bồi dưỡng CBCCVC cụ thể ra sao?

Thông tư 23/2026/TT-BNV về khóa học trực tuyến trong bồi dưỡng CBCCVC cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Lựa chọn nội dung bồi dưỡng để xây dựng học liệu số bồi dương CBCCVC như thế nào?

Tại Điều 6 Thông tư 23/2026/TT-BNV Tải về quy định về lựa chọn nội dung bồi dưỡng để xây dựng học liệu số trong bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức như sau:

[1] Nội dung xây dựng học liệu số được lựa chọn căn cứ chương trình, tài liệu bồi dưỡng; yêu cầu của vị trí việc làm; yêu cầu cập nhật kiến thức, kỹ năng; nhiệm vụ quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực, của địa phương và nhu cầu thực tiễn của cán bộ, công chức, viên chức.

[2] Ưu tiên xây dựng học liệu số dùng chung đối với nội dung có phạm vi sử dụng rộng, nhu cầu bồi dưỡng thường xuyên; học liệu hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ, công vụ; nội dung cần cập nhật kịp thời hoặc có khả năng chia sẻ, tái sử dụng giữa các cơ quan, đơn vị.

[3] Rà soát học liệu số hiện có trước khi quyết định xây dựng học liệu số mới để tránh trùng lặp, ưu tiên kế thừa, cập nhật, chia sẻ và tái sử dụng học liệu số phù hợp, bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Công chức khi tham gia đào tạo bồi dưỡng cần có trách nhiệm ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, dựa theo quy định thì công chức khi tham gia đào tạo bồi dưỡng cần có trách nhiệm như sau:

- Thực hiện các quy định về đào tạo bồi dưỡng công chức.

- Không ngừng tự nghiên cứu, tự học tập và chủ động lựa chọn các chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp để tự nâng cao trình độ, năng lực thực thi nhiệm vụ, công vụ.

- Thực hiện chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm bảo đảm thời gian thực hiện tối thiểu hàng năm theo quy định.

- Công chức lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các khóa bồi dưỡng công chức thì được tính vào thời gian tham gia chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hàng năm quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 171/2025/NĐ-CP.

- Thực hiện quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân trong thời gian tham gia khóa đào tạo và của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, trường chính trị các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng) trong thời gian tham gia khóa bồi dưỡng.

- Thực hiện cam kết về thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo và thực hiện quy định về đền bù chi phí đào tạo.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?