Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân online, chính xác nhất?
Căn cứ theo khoản 7 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 có định nghĩa mã số thuế là dãy số hoặc dãy số kèm ký tự được cơ quan thuế xác định cho từng người nộp thuế dùng để quản lý thuế.
Trong thời đại số hóa, việc tra cứu mã số thuế cá nhân đã không còn là thủ tục rườm rà như trước. Chỉ với vài thao tác đơn giản trên các cổng thông tin điện tử của ngành thuế, bạn có thể chủ động kiểm tra và xác minh mã số thuế của mình mọi lúc, mọi nơi — nhanh chóng, chính xác và hoàn toàn miễn phí.
Dưới đây là 3 cách hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân online, chính xác nhất:
Cách 1: Truy cập website tra cứu thông tin người nộp thuế của Cục Thuế
Bước 1: Người nộp thuế truy cập theo link dưới đây:
https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp

Bước 2: Người nộp thuế tiến hành nhập số căn cước công dân và nhập mã xã nhận. Sau đó nhấn "Tra cứu" để xem thông tin.

Cách 2: Tra cứu mã số thuế cá nhân bằng căn cước công dân qua ứng dụng Etax mobile
Bước 1: Cài đặt ứng dụng eTax Mobile.
Người dùng tải ứng dụng eTax Mobile từ App Store đối với iPhone và CH Play đối với điện thoại Android.

Bước 2: Khi đăng nhập vào các kho ứng dụng tương ứng trên điện thoại, gõ tìm kiếm "eTax Mobile".
Bước 3: Tiến hành cài đặt ứng dụng eTax Mobile và mở ứng dụng.

Bước 4: Nhấn vào "Quên tài khoản (mã số thuế)".

Bước 5: Điền số căn cước công dân (CCCD) vào mục Số giấy tờ và điền chính xác Mã kiểm tra (có phân biệt chữ viết hoa/viết thường và chữ số).

Bước 6: Chọn "Tra cứu" và xem kết quả.
Thông tin trả về sẽ bao gồm: Mã số thuế và họ tên người nộp thuế.

Cách 3: Tra cứu mã số thuế cá nhân bằng căn cước công dân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thuế
Bước 1: Truy cập vào website: https://dichvucong.gdt.gov.vn

Bước 2: Nhấn "Đăng nhập" sau đó chọn "Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử". Sau đó chọn "Cá nhân".

Bước 3: Nhập số định danh và mật khẩu để đăng nhập VneiD
Sau đó, tiến hành thực hiện chia sẻ thông tin giữa VnEID và Hệ thống dịch vụ công Thuế nhà nước

Bước 4: Nhấn vào tên tài khoản sau đó chọn Quản lý thông tin

Lúc này, bạn đã có thể xem thông tin mã số thuế của mình

Lưu ý: Cách 3 áp dụng cho người nộp thuế đã có tài khoản định danh điện tử mức 2.
>> Mẫu 01/KHBS mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu 05 2 BK QTT TNCN phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY
Tải về >> Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.
>> Tải Mẫu 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế cho HKD, CNKD: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh: TẠI ĐÂY

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế cá nhân online, chính xác nhất? (Hình từ Internet)
Mẫu thông báo mã số thuế cá nhân chuẩn nhất hiện nay là mẫu nào?
Mẫu thông báo mã số thuế cá nhân đang áp dụng là Mẫu 14 MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Mẫu 14 MST mẫu thông báo mã số thuế cá nhân có dạng như sau:

>> Tải Mẫu 14-MST mẫu thông báo mã số thuế cá nhân: TẠI ĐÂY
>> Mẫu 11-MST Mẫu thông báo mã số thuế nộp thay: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu 25/ĐKT văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế: TẠI ĐÂY
>> Tải Mẫu 24/ĐKT văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế: TẠI ĐÂY
Cấu trúc mã số thuế cá nhân được quy định ra sao?
Mã số thuế cá nhân hiện nay gồm 12 chữ số, chính là Số định danh cá nhân trên thẻ Căn cước công dân do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam. Riêng người nước ngoài không có Căn cước công dân nên vẫn sử dụng mã số thuế 10 chữ số do cơ quan thuế cấp theo hộ chiếu.
Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế như sau:
Mã số thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025. Trường hợp mã số thuế do cơ quan thuế cấp, cấu trúc mã số thuế như sau:
N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13
Trong đó:
- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế;
- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999;
- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra;
- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999;
- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];